|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 538/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 5 Điều 212 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 832, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 36, 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 330/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Quốc H, sinh ngày 03/7/1972.
Căn cước công dân số: 05607200xxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/02/2022.
Địa chỉ: H L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu: Bà Phan Thị Kim H1, sinh ngày 29/4/1978.
Căn cước số: 07717800xxxx do Bộ C cấp ngày 21/10/2025.
Địa chỉ: P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 các đương sự đã thoả thuận được với nhau những nội dung sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc H và bà Phan Thị Kim H1 thuận tình ly hôn
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quốc P, sinh ngày 29/11/2007 và Nguyễn Huỳnh Như Ý, sinh ngày 18/11/2019. Sau khi ly hôn, bà H1 được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông H cấp dưỡng nuôi hai con, mỗi trẻ 3.000.000đ/tháng cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông H và bà H1 khai không có.
- Về nợ chung: Ông H và bà H1 khai không có.
- Về lệ phí Tòa án là 300.000đ do ông Nguyễn Quốc H và bà Phan Thị Kim H1 thỏa thuận cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc H và bà Phan Thị Kim H1 thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2007 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/5/2007).
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quốc P, sinh ngày 29/11/2007 và Nguyễn Huỳnh Như Ý, sinh ngày 18/11/2019. Sau khi ly hôn, bà H1 được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông H cấp dưỡng nuôi hai con, mỗi trẻ 3.000.000đ/tháng cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông H và bà H1 khai không có.
- Về nợ chung: Ông H và bà H1 khai không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Quốc H và bà Phan Thị Kim H1 chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí do ông H và H1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0021927 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - Đương sự;
- - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Tp. Hồ Chí Minh;
- - Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Tp. Hồ Chí Minh;
- - Ủy ban nhân dân phường Tân Hải, Tp. Hồ Chí Minh,
- - Lưu hồ sơ việc dân sự.
|
THẨM PHÁN Trần Tiến Quang |
Quyết định số 538/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 538/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Quốc H và Bà Phan Thị Kim H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
