|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 482/2025/QĐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 418/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu: Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1980; CCCD số [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 24/7/2021;
- Nơi cư trú: số A Đ, phường B, thành phố Hà Nội.
- * Người yêu cầu: Chị Phan Thị L, sinh năm 1988; CCCD số [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 24/7/2021;
- HKTT: số 117A Đội Cấn, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Hiện ở: Tổ dân phố 5, phường Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thanh T và chị Phan Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15/9/2009 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội trong (Giấy chứng nhận kết hôn số 129, Quyển số 01-2009 ngày 15/9/2009).
Vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, quan hệ vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.
[2] Về con chung: Ông bà có 02 con chung là cháu: Bùi Phương A, sinh 20/7/2011 và cháu Bùi Phương N, sinh ngày 16/9/2008. Sau khi ly hôn, bố là Bùi Thanh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Bùi Phương N và mẹ là Phan Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Bùi Phương A kể từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cả hai xác nhận hiện tại, hiện tại chị Phan Thị L không mang thai, ông bà không có con chung, con riêng, con nuôi nào khác.
[3] Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
sau:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về tình cảm: Anh Bùi Thanh T và chị Phan Thị L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu: Bùi Phương A, sinh 20/7/2011 và cháu Bùi Phương N, sinh ngày 16/9/2008. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, bố là Bùi Thanh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Bùi Phương N và mẹ là Phan Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Bùi Phương A kể từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Cả hai xác nhận hiện tại, chị Phan Thị L không mang thai, ông bà không có con chung, con riêng nào khác.
- Anh Bùi Thanh T và chị Phan Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung; nhà, đất ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về công nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai Ký hiệu: BLTU/25E số 0008462 ngày 19/9/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tô Việt Anh |
Quyết định số 482/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 482/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bùi Thanh T - Phan Thị L
