|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI |
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 452/2025/QĐST-DS |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 53/2025/TLST-DS ngày 27/3/2025. Về việc “Tranh chấp chia thừa kế”
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 14; khoản 7,9 Điều 26; điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1957; CCCD số: [...]. Địa chỉ: Tổ B phường P, quận L, Thành phố Hà Nội; (Nay là phường P, Thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Ông Trần Khắc T, sinh năm 1961. CCCD số: [...].Địa chỉ: Nhà số B, ngách A, đường P, phường P, quận L, Hà Nội.(Nay là phường P, Thành phố Hà Nội;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cụ Trần Thị T1, sinh năm 1929. CCCD số: [...]. Địa chỉ: Nhà số B, ngách A, đường P, phường P, quận L, Hà Nội (nay là phường P, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị H, sinh năm 1970. Trú tại: Địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện G, Thành phố Hà Nội.(nay là xã T, Thành phố Hà Nội).Theo giấy ủy quyền ngày 06/12/2025 lập tại Văn phòng C1.
- Bà Dương Thị L1, sinh năm 1957. CCCD số: [...]
- Anh Trần Chí L2, sinh năm 1985. CCCD số: [...]
- Anh Trần Duy N, sinh năm 1990. CCCD số: [...]
- Bà Trần Thị H1, sinh năm 1965. CCCD số: [...]. Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện G, Thành phố Hà Nội. (nay là xã G, Thành phố Hà Nội)
- Bà Trần Thị H, sinh năm 1970. CCCD số: [...]. Địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện G, Thành phố Hà Nội.( nay là xã T, Thành phố Hà Nội).
- Bà Phùng Thị D, sinh năm 1965. CCCD số: [...]
- Trần Thị Bích H2, sinh năm 1994. CCCD số: [...]
Cùng trú tại: Nhà số B, ngách A, đường P, phường P, quận L, Hà Nội.(nay là phường P, Thành phố Hà Nội);
Cùng địa chỉ: Nhà số B, ngách A, đường P, phường P, quận L, Hà Nội;(Nay là phường P, Thành phố Hà Nội);
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ huyết thống: Các đương sự thống nhất xác định:
- Cụ Trần Khắc N1, sinh năm 1928 mất năm 2015 có vợ là cụ Trần Thị T1 sinh năm 1929. Cụ N1 và cụ T1 sinh được 06 người con gồm: Ông Trần Khắc N2, sinh năm 1949 mất năm 2023. Ông N2 có vợ là bà Dương Thị L1, sinh năm 1957 có hai con là anh Trần Chí L2, sinh năm 1985 và anh Trần Duy N, sinh năm 1990. Ngoài hai người con này ra ông N2 không có con nuôi hay con riêng nào khác; ông Trần Khắc N3, sinh năm 1955 mất năm 1974. Ông N3 là liệt sỹ không có vợ con; bà Trần Thị L, sinh năm 1957; ông Trần Khắc T, sinh năm 1961; bà Trần Thị H1, sinh năm 1965 và bà Trần Thị H, sinh năm 1970. Ngoài 06 người con nếu trên, Cụ N1 và cụ T1 không ai có con riêng hay con nuôi nào khác.
- Cụ Trần Khắc N1 và ông Trần Khắc N2 chết không để lại di chúc.
- Ông Trần Khắc N3 là liệt sỹ không có vợ, không có con và chết không để lại di chúc.
- Bố mẹ đẻ của cụ C Trần Khắc N1 đều đã chết trước cụ N1.
2.2. Về di sản thừa kế: Các đương sự thống nhất xác định:
- Tài sản của cụ N1 và cụ T1 hiện chỉ còn 227.3m² đất ở đô thị thuộc thửa số 93 tờ bản đồ số 8. Địa chỉ: Tổ G phường P, quận L, Thành phố Hà Nội. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP370812 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 68; Số QĐ: 503/QĐ-UBND MS: 10124750064 do UBND quận L cấp ngày 19/3/2009 mang tên chủ sử dụng đất ông Trần Khắc N1 và 02 thửa đất 10% thuộc là thửa số 291 diện tích 357m² và thửa số 377 diện tích 223m² đều thuộc tờ bản đồ số 8 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 378321 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00366 QSDĐ do UBND huyện G cấp ngày 27/8/1992 mang tên ông Trần Khắc N1.
- Di sản thừa kế của cụ N1 sau khi chia tài sản chung vợ chồng với cụ T1 là ½ diện tích đất ở đô thị là 113.6m² và ½ diện tích đất 10% là 290m². Tài sản của cụ T1 sau khi chia tài sản chung vợ chồng với cụ N1 là ½ diện tích đất ở đô thị là 113.6m² và ½ diện tích đất 10% là 290m².
- Nhà và các công trình xây dựng, cây cối trên đất là của vợ chồng ông Trần Khắc T và bà Phùng Thị D.
Ghi nhận sự tự nguyện của cụ Trần Thị T1 do bà Trần Thị H3 đại diện cho ông Trần Khắc T toàn bộ tài sản của cụ T1 (tài sản chung vợ chồng và phần tài sản được hưởng thừa kế của cụ N1 và ông N2).
2.3. Các đương sự thống nhất thỏa thuận:
- Ông Trần Khắc T được quyền sử dụng 227.3m² (đo thực tế 225.0m²) đất ở đô thị thuộc thửa số 93 tờ bản đồ số 8. Địa chỉ: Tổ G phường P, quận L, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP370812 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 68; SỐ QĐ: 503/QĐ-UBND MS: 10124750064 do UBND quận L cấp ngày 19/3/2009 mang tên chủ sử dụng đất ông Trần Khắc N1. Diện tích 225.0m² đất (kích thước được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,10,21,22,23,24,25,26,27,1 theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất kèm theo) và 01 thửa đất 10% thuộc là thửa số 291 diện tích 357m² thuộc tờ bản đồ số 8 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 378321 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00366 QSDĐ do UBND huyện G cấp ngày 27/8/1992 mang tên ông Trần Khắc N1. Diện tích 357m² đất (kích thước được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,1 theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất kèm theo)
- Bà Trần Thị L, bà Trần Thị H và bà Trần Thị H1 được quyền sử dụng 01 thửa số 377 diện tích 223m² thuộc tờ bản đồ số 8 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 378321 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00366 QSDĐ do UBND huyện G cấp ngày 27/8/1992 mang tên bố tôi ông Trần Khắc N1. Diện tích 323m² đất (kích thước được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,5,6,7,1 theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất kèm theo).
- Bà Trần Thị L, bà Trần Thị H và bà Trần Thị H1 có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Dương Thị L1 253.000.000 (hai trăm năm mươi ba triệu) đồng. (Hai bên đã bàn giao cho nhau xong).
2.4. Các đương sự không yêu cầu chia di sản và giải quyết các tài sản là nhà, các công trình xây dựng và cây trên đất. Tài sản, công trình xây dựng và cây trên phần đất của ai người đó được quyền sử dụng và sở hữu.
2.5. Các đương sự thống nhất xác định hiện Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP370812 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 68; Số QĐ: 503/QĐ-UBND MS: 10124750064 do UBND quận L cấp ngày 19/3/2009 mang tên chủ sử dụng đất ông Trần Khắc N1 hiện ông Trần Khắc T đang quản lý.
2.6. Các đương sự thống nhất xác định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 378321 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00366 QSDĐ do UBND huyện G cấp ngày 27/8/1992 mang ông Trần Khắc N1 đã bị thu hồi theo Quyết định số 503/QĐ-UBND ngày 19/3/2009 của UBND quận L, thành phố Hà Nội.
Ông Trần Khắc T; bà Trần Thị L, bà Trần Thị H và bà Trần Thị H1 được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất mà ông Trần Khắc T; bà Trần Thị L, bà Trần Thị H và bà Trần Thị H1 được quyền sử dụng theo quyết định này.
- Về án phí: Bà Trần Thị L, ông Trần Khắc T, bà Trần Thị H1; bà Dương Thị L1, bà Trần Thị H3, anh Trần Chí L2 và anh Trần Duy N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Trần Thị L, ông Trần Khắc T, bà Trần Thị H1 và bà Dương Thị L1 đều là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
- Bà Trần Thị H phải chịu 1.050.000 án phí dân sự sơ thẩm
- Anh Trần Chí L2 và anh Trần Duy N mỗi người phải chịu 2.108.000 án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Nga |
Quyết định số 452/2025/QĐST-DS ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI về tranh chấp chia thừa kế
- Số quyết định: 452/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự Trần Thị Liên - Trần Khắc Tục
