Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

Số: 444/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, K 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Q, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 364/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình:

  • - Anh Lại Xuân T, sinh năm 1989

  • HKTT và nơi ở: Số B T, TDP số H, phường T, thành phố Hà Nội.

  • - Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1990

  • HKTT và nơi ở: Khu A, xã L, tỉnh Phú Thọ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lại Xuân T và chị Hoàng Thị N có tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 28/11/2022 tại UBND phường M, quận N, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh T và chị N chung sống hạnh phúc. Đến năm 2023 anh T và chị N phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh T và chị N cùng thỏa thuận ly hôn. Anh T, chị N đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Lại Xuân T và chị Hoàng Thị N xác nhận có một con chung: Lại Hoàng An D, sinh ngày 19/02/2023. Anh T và chị N thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

[3] Về tài sản chung: Anh T và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh T và chị N xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Chị N tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lại Xuân T và chị Hoàng Thị N.

    • - Về con chung: Anh Lại Xuân T và chị Hoàng Thị N xác nhận có một con chung: Lại Hoàng An D, sinh ngày 19/02/2023. Anh T và chị N thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

    • Anh Lại Xuân T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

    • - Về tài sản chung: Anh Lại Xuân T và chị Hoàng Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về nợ chung: Anh Lại Xuân T và chị Hoàng Thị N xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị N tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị N đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0010088 ngày 03/10/2025) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Chị N đã nộp đủ lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;

  • - VKSND khu vực 4 – Hà Nội;

  • - Phòng thi hành án dân sự

  • khu vực 4 – Hà Nội;

  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;

  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Lê Thị Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 444/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 444/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger