|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 43/2025/QĐST-DS |
An Giang, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2025/TLST-DS, ngày 14/8/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T (T1).
- Trụ sở: Số E L, phường C, thành phố Hà Nội.
- - Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- CCCD số: [...].
- - Người đại diện theo ủy quyền của ông P: Ông Nguyễn Vũ L – Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ khách hàng cá nhân, theo giấy ủy quyền ngày 10/01/2025.
- CCCD số: [...].
- Địa chỉ: Tòa nhà T, số C Hậu Giang, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
- - Người đại diện theo ủy quyền của ông L:
- Ông Nguyễn Văn Đ – Chức vụ: Trưởng nhóm xử lý nợ khách hàng cá nhân.
- CCCD số: [...].
- Ông Nguyễn Minh K – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khách hàng cá nhân.
- CCCD số: [...].
- Ông Nguyễn Thành N – Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ khách hàng cá nhân.
- CCCD số: [...].
- Ông Huỳnh Trường V – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khách hàng cá nhân.
- CCCD số: [...].
- Cùng địa chỉ: Tòa nhà T, số C Hậu Giang, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
- * Bị đơn: Bà Nguyễn Hồng N1, sinh năm 1994.
- CCCD số: [...].
- Địa chỉ: Tổ A, khu phố B, đặc khu P, tỉnh An Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng TMCP T (T1) và bà Nguyễn Hồng N1 thống nhất: Bà Nguyễn Hồng N1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP T (T1) toàn bộ số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 14/11/2025 là 209.316.416 đồng (Hai trăm lẻ chín triệu ba trăm mười sáu nghìn bốn trăm mười sáu đồng), trong đó nợ gốc: 209.027.786 đồng; Nợ lãi: 288.630 đồng; Lãi quá hạn và lãi chậm trả: 0 đồng; Phí trả nợ trước hạn: 0 đồng và tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 202/2022/HDBD/PQC ký ngày 27/10/2022 và xác nhận của T1 về cấp tín dụng ký ngày 31/10/2022, từ ngày 15/11/2025 cho đến ngày bà Nguyễn Hồng N1 thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP T (T1), việc trả tiền được thực hiện tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Trường hợp bà Nguyễn Hồng N1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, bà N1 thống nhất T1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cho kê biên, phát mãi Tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cho T1, cụ thể là: 01 xe ô tô Nhãn hiệu: MG5 1.5L LUX; Màu: Vàng; Số khung: MMLA36U61NG034823; Số máy: 15S4C5QTN9130041; Biển kiểm soát: 68A – 262.00, theo giấy chứng nhận đăng ký xe số 68001018 do Công An Thành Phố P – Công An Tỉnh K (Nay là Công an đặc khu P – Công an tỉnh A) cấp ngày 18/10/2022. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hoặc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Nguyễn Hồng N1 đối với T1. Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Hồng N1 vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ tại T1.
II. Về án phí:
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự có giá ngạch đối với số tiền 209.316.416 đồng (Hai trăm lẻ chín triệu ba trăm mười sáu nghìn bốn trăm mười sáu đồng) là (209.316.416 đồng x 5% x 50%) : 2 = 2.617.000 đồng (Hai triệu sáu trăm mười bảy nghìn đồng).
- - Bị đơn bà Nguyễn Hồng N1 tự nguyện nộp án phí có giá ngạch số tiền là 5.234.000 đồng (Năm triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- - Nguyên đơn Ngân hàng TMCP T (T1) không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền án phí đã nộp là 6.868.000 đồng (Sáu triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012839, ngày 30/6/2025 tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu, tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lâm Thanh Điền |
Quyết định số 43/2025/QĐST-DS ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 43/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGAN HANG TMCP T - NGUYEN HONG N
