Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QÐST- DS

Quảng Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quýnh;

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hiền và Bà Trịnh Thị Huệ.

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ vào các Điều 292, 299, 317, 320, 323, 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2017; Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi bổ sung năm 2017); Căn cứ khoản 2 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST – DS ngày 08 tháng 05 năm 2025.

XÉT THẤY:

Trước khi mở phiên toà, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và nộp cho Toà án đơn đề nghị Toà án ghi nhận sự thoả thuận của các bên đương sự đề ngày 29/9/2025. Nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Công ty cổ phần M (MARS); địa chỉ trụ sở: tầng A, tòa nhà V, số I D, phường C, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền của công ty cổ phần M: bà Nguyễn Thị Minh T theo Văn bản ủy quyền về việc khởi kiện và tham gia tố tụng số 1445/2025/UQ - MARS.VPB ngày 10/4/2025.

2. Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V (V1): ông Nguyễn Mạnh H theo Văn bản ủy quyền về việc khởi kiện và tham gia tố tụng số 4829/2025/UQ - V1 ngày 10/4/2025.

- Bị đơn: chị Dương Thị L, sinh năm: 1990 và anh Ngô Hữu Đ, sinh năm: 1991; cùng nơi thường trú: tổ D, khu H, phường M, tỉnh Quảng Ninh; cùng chỗ ở hiện nay: xóm A, thôn Đ, xã H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo uỷ quyền của anh Ngô Hữu Đ: chị Dương Thị L theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 25/9/2025, được công chứng tại Văn phòng Công chứng Q tỉnh Q số 6961/2025/CCGD ngày 25/9/2025.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 29/9/2025, chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ còn nợ Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền là: 27,264,755,358 đồng (Hai mươi bảy tỷ, hai trăm sáu mươi tư triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi tám đồng), trong đó: số tiền nợ gốc là 23,542,179,847 đồng; số tiền nợ lãi là 3,521,789,440 đồng, số tiền lãi chậm trả là 200,786,071 đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: 10196610 và khế ước nhận nợ ngày 29/05/2024; Hợp đồng cho vay số: 10197601 ngày 29/05/2024; Hợp đồng cho vay số: LN2212167827842 và các khế ước nhận nợ ngày 05/01/2023; Hợp đồng cho vay số: LN2310260684948 ngày 13/11/2023; Giấy vay vốn kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1, ký ngày 02/02/2023. Toàn bộ các hợp đồng, khế ước nhận nợ và thẻ tín dụng trên được ký kết giữa bên cho vay: Ngân hàng TMCP V- chi nhánh Sở G và bên vay: chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ. Tổng số tiền nợ tính đến ngày 29/9/2025 được chia tỷ lệ theo Hợp đồng mua bán nợ số 03/2025/VPB-MARS ngày 28/3/2025 và Phụ lục 01 (mã số: PL01.4/HĐ) ngày 28/3/2025 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với Công ty cổ phần M, cụ thể như sau:

+ Chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ nợ Công ty M tổng số tiền là: 25,901,517,573 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là 22,365,070,853 đồng; số tiền nợ lãi là 3,345,699,958 đồng, số tiền lãi chậm trả: 190,746,762 đồng.

+ Chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ nợ Ngân hàng V1 tổng số tiền là: 1,363,237,785 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là 1,177,108,994 đồng, số tiền nợ lãi là 176,089,482 đồng; số tiền lãi chậm trả: 10,039,309 đồng.

2.2. Về phương án trả nợ như sau: ngày 15/10/2025, chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ có trách nhiệm trả cho Công ty M và ngân hàng V1 tổng số tiền: 27,264,755,358 đồng (Hai mươi bảy tỷ, hai trăm sáu mươi tư triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi tám đồng), trong đó: nợ gốc là 23,542,179,847 đồng, nợ lãi là 3,521,789,440 đồng, lãi chậm trả là 200,786,071 đồng và các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay.

Số tiền trả nợ được chia tỷ lệ theo Hợp đồng mua bán nợ số 03/2025/VPB-MARS ngày 28/3/2025 và Phụ lục 01(mã số: PL01.4/HĐ) ngày 28/3/2025 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với Công ty cổ phần M, cụ thể như sau:

+ Chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/9/2025 là: 25,901,517,573 đồng (hai mươi lăm tỉ chín trăm linh một triệu năm trăm mười bảy nghìn năm trăm bảy mươi ba đồng), trong đó: số tiền nợ gốc là 22,365,070,853 đồng; số tiền nợ lãi là 3,345,699,958 đồng, số tiền lãi chậm trả: 190,746,762 đồng.

+ Chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/9/2025 là: 1,363,237,785 đồng (một tỉ ba trăm sáu mươi ba triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn bảy trăm tám mươi lăm đồng), trong đó: số tiền nợ gốc là 1,177,108,994 đồng, số tiền nợ lãi là 176,089,482 đồng; số tiền lãi chậm trả: 10,039,309 đồng.

- Kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi trả nợ xong toàn bộ khoản vay, chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay hạn mức số: 10196610 và khế ước nhận nợ ngày 29/05/2024; Hợp đồng cho vay số: 10197601 ký ngày 29/05/2024; Hợp đồng cho vay số: LN2212167827842 và khế ước nhận nợ ngày 05/01/2023; Hợp đồng cho vay số: LN2310260684948 kí ngày 13/11/2023; Giấy vay vốn kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 02/02/2023. Toàn bộ các hợp đồng, khế ước nhận nợ và thẻ tín dụng trên được ký kết giữa bên cho vay: Ngân hàng TMCP V - chi nhánh Sở G và bên vay: chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ.

Số tiền lãi phát sinh chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ phải trả cho Công ty M và V1 tương ứng với tỷ lệ được thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán nợ số 03/2025/VPB-MARS ngày 28/3/2025 và Phụ lục 01 (mã số: PL01.4/HĐ) ngày 28/3/2025 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với Công ty cổ phần M.

2.3. Về việc xử lý tài sản thế chấp: trong trường hợp chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nêu trên (không trả hoặc trả không đủ hoặc trả không đúng hạn ...) thì chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ đồng ý để Công ty M và V1 có quyền được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản đảm bảo gồm: quyền sử dụng (2.485 m²) đất và toàn bộ tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 03, thuộc tờ bản đồ địa chính số 47, có địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V nay là thôn T, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CY 531987, Số vào sổ cấp GCN: CH02975 do UBND huyện V, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 01/06/2021; Ngày 09/01/2023 đã đăng ký chuyển nhượng cho anh Ngô Hữu Đ và chị Dương Thị L tại hợp đồng thế chấp số:

LN2212167827842 ký ngày 11/01/2023, Số công chứng: 286, quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 11/01/2023 tại Văn phòng Công chứng giữa bên thế chấp là anh Ngô Hữu Đ và chị Dương Thị L và bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP V – chi nhánh Q. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nếu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.

2.4. Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Công ty M và V1 thì chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty M và V1 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2.5. Về án phí, chi phí tố tụng khác:

- Về án phí: chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm: 67.632.378 đồng (sáu mươi bẩy triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn ba trăm bẩy mươi tám đồng).

Trả lại cho V1 số tiền: 25.049.118 đồng (hai mươi lăm triệu không trăm bốn mươi chín nghìn một trăm mười tám đồng) tiền tạm ứng án phí mà V1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000934 ngày 05/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.

Trả lại cho Công ty M số tiền 66.064.441 đồng (sáu mươi sáu triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí mà Công ty M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000935 ngày 05/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Quảng Ninh)

- Về chi phí tố tụng khác: chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ có nghĩa vụ phải hoàn trả cho Công ty M chi phí hợp lý cho việc xem xét thẩm định tại chỗ là: 17.500.000 đồng (mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty M đối với khoản tiền chi phí hợp lý cho việc xem xét thẩm định tại chỗ cho đến khi thi hành án xong, chị Dương Thị L và anh Ngô Hữu Đ phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
  • - Viện kiểm sát khu vực 3 – Quảng Ninh;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Quýnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 43/2025/QÐST- DS ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 43/2025/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của công ty cổ phần M - Dương Thị L và Trần Hữu Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger