Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 – AN GIANG

Số: 425/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

An Giang, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 425/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1992; nơi cư trú: số B, ấp K, xã M, tỉnh An Giang (CCCD [...])

Bị đơn: Ông Trần Phi H, sinh năm 1986; nơi cư trú: số B, ấp K, xã M, tỉnh An Giang (CCCD [...]).

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị T, sinh năm 1992 và ông Trần Phi H, sinh năm 1986.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    - Về con chung: Ông Trần Phi H được nuôi dạy 04 con chung tên Trần Minh T1, sinh ngày 28/12/2012; Trần Ngọc Như Ý, sinh ngày 26/9/2017; Trần Hoàng Xuân P, sinh ngày 07/12/2020 và Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 09/10/2023. Bà Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Ông Trần Phi H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Lê Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, buộc cấp dưỡng dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

    - Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Phi H thống nhất đã tự phân chia, thỏa thuận xong, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    - Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Phi H thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    - Về án phí:

    Bà Lê Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008410 ngày 12/11/2025 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 13 - An Giang. Bà T được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

    Ông Trần Phi H không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND Khu vực 13, tỉnh An Giang;
  • - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lâm Ngọc Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 425/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – AN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 425/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị T, sinh năm 1992 và ông Trần Phi H, sinh năm 1986. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Về con chung: Ông Trần Phi H được nuôi dạy 04 con chung tên Trần Minh T1, sinh ngày 28/12/2012; Trần Ngọc Như Ý, sinh ngày 26/9/2017; Trần Hoàng Xuân P, sinh ngày 07/12/2020 và Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 09/10/2023. Bà Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Phi H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Lê Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, buộc cấp dưỡng dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. - Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Phi H thống nhất đã tự phân chia, thỏa thuận xong, không yêu cầu Toà án giải quyết. - Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Phi H thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger