Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-HNGĐ

Mai Sơn, ngày 07 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh ngày 13/6/1982. Số căn cước công dân: 03, ngày cấp: 06/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Tiểu khu A, xã B, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Ông Bùi Minh Q, sinh ngày 27/7/1981. Số căn cước công dân: 00, ngày cấp: 02/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Tiểu khu A, xã B, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Bùi Minh Q.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    a. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Bùi Minh Q.

    b. Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Bùi Minh Q có 02 con chung là cháu Bùi Ngọc E, sinh ngày 11/3/2003 và Bùi Minh Thành F, sinh ngày 03/01/2010. Cháu Bùi Ngọc E đã trưởng thành, Tòa án không xem xét giải quyết; bà T và ông Q thống nhất giao cháu Bùi Minh Thành F cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu F đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Ông Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà T.

Bà T, ông Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình.

Sau khi ly hôn, ông Q được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền cản trở ông thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

c. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Ông Bùi Minh Q và bà Lê Thị T tự thỏa thuận với nhau và không đề nghị Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không xem xét giải quyết.

d. Về án phí: Bà Lê Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 75.000VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000467 ngày 16 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Sơn La, được trả lại 225.000VNĐ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Ông Bùi Minh Q chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 75.000VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND khu vực 4 - Sơn La;
  • - THADS tỉnh Sơn La;
  • - UBND xã Mai Sơn, tỉnh Sơn La;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đinh Thị Phương Thúy

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 42/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 42/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger