|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA Số: 42/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số 37/2025/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Ngân Văn L - Sinh năm: 1983
CCCD số: [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 13/04/2021
Nơi ĐKTT: Thôn X, xã P, tỉnh Đắk Lắk
Bị đơn: Chị Lương Thị X - Sinh năm: 1989
CCCD số: [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 17/06/2021
Nơi ĐKTT: Bản Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngân Văn L và chị Lương Thị X.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Ngân Văn L và chị Lương Thị X thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh L và chị X có 01 con chung tên là Ngân Thị Diệu L1 - Sinh ngày 08/5/2007. Hiện cháu L1 đã đủ 18 tuổi, hoàn toàn khoẻ mạnh và đủ khả năng nuôi sống bản thân, không đề nghị Toà án giải quyết nên miễn xét.
2.3. Về tài sản chung và công, nợ chung: Anh L và chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận chị X nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh L thuộc trường hợp hộ nghèo nên được miễn phần án phí ly hôn sơ thẩm anh phải nộp là 75.000₫ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị X còn phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
- 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |
Quyết định số 42/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 42/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
