Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11 - THANH HÓA

Số: 40/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự Do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 21 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 của TAND khu vực 11 - Thanh Hóa giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N Sinh năm 2000.

Nơi HKTT: Bản L, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Hiện trú tại: Khu phố B, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lương Trung T Sinh năm 1996.

Nơi HKTT: Bản L, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị N và anh Lương Trung T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị N và anh Lương Trung T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Bùi Thị N và anh Lương Trung T thống nhất có hai con chung là Lương Quốc Đ, sinh ngày 30/4/2017 và Lương Trà M, sinh ngày 09/12/2021. Hai bên thỏa thuận: anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lương Quốc Đ; chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lương Trà M. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị N và anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: chị Bùi Thị N và anh Lương Trung T tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Bùi Thị N và anh Lương Trung T thống nhất: Chị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí Chị N phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0000893, ký hiệu: BLTU/25E ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị N được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 11-Thanh Hóa;
  • - Phòng THADS khu vực 11 Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Tam Lư;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trịnh Xuân Tùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THANH HÓA về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 40/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Bùi Thị N xin ly hôn anh Lương Trung T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger