Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

Số: 39/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: chị Bùi Thị T; sinh năm: 1982; nơi thường trú: tổ D, khu F, phường M, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Nguyễn Đạt K; sinh năm: 1975; nơi thường trú: tổ D, khu F, phường M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Đạt K.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Đạt K thống nhất thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Đạt K có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh A, sinh năm 2001 và Nguyễn Bùi Phương A1, sinh năm 2006. Các con đều đã thành niên, phát triển bình thường và hoàn toàn khoẻ mạnh nên các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

    - Về tài sản chung: các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    - Về vay nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    - Về án phí: chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001220 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Bùi Thị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV3-Quảng Ninh;
  • - THADS tỉnh Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - UBND phường Mông Dương;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

THẨM PHÁN

Hoàng Văn Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 39/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 39/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Bùi Thị T xin ly hôn với anh Nguyễn Đạt K
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger