|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG Số: 35/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tuyên Quang, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con, giữa:
- - Nguyên đơn: Anh Nông Văn Q; sinh năm 1974; nơi cư trú: Thôn H, xã T, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước công dân số [...], do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C, cấp ngày 22/11/2022.
- - Bị đơn: Chị Triệu Thị N; sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn H, xã T, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước công dân số [...], do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C, cấp ngày 22/11/2022.
Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/10/2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn Q và chị Triệu Thị N.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn Q và chị Triệu Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Triệu Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con tên là Nông Tiến D, sinh ngày 26/01/2012 và Nông Tiến T, sinh ngày 11/7/2016. Anh Nông Văn Q và chị Triệu Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Văn Q tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000684 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Anh Nông Văn Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hà Mạnh Cường |
Quyết định số 35/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 35/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nông Văn Q yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Triệu Thị N và việc nuôi con chung
