Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc L - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2025/QÐST-DS

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đỗ Văn Ngôn
  2. Ông Giáp Huy Tưởng

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; khoản 2 Điều 219; Điều 235; Điều 271; khoản 2 Điều 273; khoản 2 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức T miễn, giảm, T nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét thấy: Tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Văn L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi nghĩa vụ L quan không có yêu cầu độc L.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, S năm 1954

Nơi cư trú: Số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, T phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (nay là số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

* Đồng bị đơn:

  1. Ông Nguyễn Tiến S, S năm 1959
  2. Bà Nguyễn Thị X, S năm 1958

Đều cư trú: Tổ dân phố Dục Quang, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Dục Quang, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh)

* Người đại diện theo ủy quyền của bà X: Ông Nguyễn Tiến S, S năm 1959

Nơi cư trú: Tổ dân phố Dục Quang, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Dục Quang, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh).

* Người có quyền lợi nghĩa vụ L quan:

  1. Bà Nguyễn Thị H, S năm 1958
  2. Nơi cư trú: Số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, T phố Bắc Giang (nay là số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

  3. Chị Nguyễn Thị H, S năm 1978
  4. Chị Nguyễn Thị D, S năm 1980
  5. Anh Nguyễn Văn T, S năm 1985
  6. Anh Nguyễn Tiến D, S năm 1982
  7. Đều cư trú: Tổ dân phố Dục Quang, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Dục Quang, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh).

  8. Chị Nguyễn Thị T, S năm 1981
  9. Nơi cư trú: Số nhà 7, khu dân cư số 3, phường Ngô Quyền, T phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (nay là số nhà 7, khu dân cư số 3, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh)

  10. Anh Nguyễn Văn H, S năm 1984
  11. Nơi cư trú: Số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, T phố Bắc Giang (nay là số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

  12. Chị Nguyễn Thị H, S năm 1979
  13. Nơi cư trú: Số 505, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, T phố Hà Nội (nay là số 505, phường Bạch Mai, T phố Hà Nội).

  14. 10. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1963
  15. Nơi cư trú: Tổ dân phố Giữa, phường Hồng Thái, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Giữa, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh)

  16. 11. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1947 (đã chết)
  17. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà T:

    • Anh Nguyễn Đắc S, S năm 1970
    • Nơi cư trú: Thôn Nội, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Nội, xã L Bão, tỉnh Bắc Ninh)

    • Chị Nguyễn Thị L, S năm 1972
    • Nơi cư trú: Thôn Nội, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Nội, xã L Bão, tỉnh Bắc Ninh)

    • Chị Nguyễn Thị H, S năm 1979
    • Nơi cư trú: Thôn Nội, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Nội, xã L Bão, tỉnh Bắc Ninh)

  18. 12. UBND phường Bích Động, UBND thị xã Việt Yên (người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là UBND phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh do ông Thân Văn Tần- Chủ tịch phường đại diện theo pháp luật).
  1. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
    • - Án phí: Ông Nguyễn Văn L được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
    • - Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án; Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu theo khoản 3 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
  1. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Bắc Ninh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Bắc Ninh nhận được quyết định./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND khu vực 2-Bắc Ninh;
  • - THA DS tỉnh Bắc Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Vân

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc L –Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi... giờ...phút, ngày 29 tháng 9 năm 2025

Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân khu vực 2-Bắc Ninh

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân

Các hội thẩm nhân dân: Ông Giáp Huy Tưởng

Ông Đỗ Văn Ngôn

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-DS ngày 04/3/2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, S năm 1954

Nơi cư trú: Số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, T phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (nay là số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

* Đồng bị đơn:

  1. Ông Nguyễn Tiến S, S năm 1959
  2. Bà Nguyễn Thị X, S năm 1958

Đều cư trú: Tổ dân phố Dục Quang, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Dục Quang, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh)

* Người đại diện theo ủy quyền của bà X: Ông Nguyễn Tiến S, S năm 1959

Nơi cư trú: Tổ dân phố Dục Quang, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Dục Quang, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh).

* Người có quyền lợi nghĩa vụ L quan:

  1. Bà Nguyễn Thị H, S năm 1958
  2. Nơi cư trú: Số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, T phố Bắc Giang (nay là số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

  3. Chị Nguyễn Thị H, S năm 1978
  4. Chị Nguyễn Thị D, S năm 1980
  5. Anh Nguyễn Văn T, S năm 1985
  6. Anh Nguyễn Tiến D, S năm 1982
  7. Đều cư trú: Tổ dân phố Dục Quang, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Dục Quang, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh).

  8. Chị Nguyễn Thị T, S năm 1981
  9. Nơi cư trú: Số nhà 7, khu dân cư số 3, phường Ngô Quyền, T phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (nay là số nhà 7, khu dân cư số 3, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh)

  10. Anh Nguyễn Văn H, S năm 1984
  11. Nơi cư trú: Số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, T phố Bắc Giang (nay là số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

  12. Chị Nguyễn Thị H, S năm 1979
  13. Nơi cư trú: Số 505, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, T phố Hà Nội (nay là số 505, phường Bạch Mai, T phố Hà Nội).

  14. 10. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1963
  15. Nơi cư trú: Tổ dân phố Giữa, phường Hồng Thái, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Giữa, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh)

  16. 11. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1947 (đã chết)
  17. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà T:

    • Anh Nguyễn Đắc S, S năm 1970
    • Nơi cư trú: Thôn Nội, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Nội, xã L Bão, tỉnh Bắc Ninh)

    • Chị Nguyễn Thị L, S năm 1972
    • Nơi cư trú: Thôn Nội, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Nội, xã L Bão, tỉnh Bắc Ninh)

    • Chị Nguyễn Thị H, S năm 1979
    • Nơi cư trú: Thôn Nội, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Nội, xã L Bão, tỉnh Bắc Ninh)

  18. 12. UBND phường Bích Động, UBND thị xã Việt Yên (người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là UBND phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh do ông Thân Văn Tần- Chủ tịch phường đại diện theo pháp luật).

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TH LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

  1. Về điều luật áp dụng: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; khoản 2 Điều 219; Điều 235; Điều 271; khoản 2 Điều 273; khoản 2 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức T miễn, giảm, T nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  2. Kết quả biểu quyết: 3/3

  3. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, S năm 1954

Nơi cư trú: Số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, T phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (nay là số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

* Đồng bị đơn:

  1. Ông Nguyễn Tiến S, S năm 1959
  2. Bà Nguyễn Thị X, S năm 1958

Đều cư trú: Tổ dân phố Dục Quang, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Dục Quang, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh)

* Người đại diện theo ủy quyền của bà X: Ông Nguyễn Tiến S, S năm 1959

Nơi cư trú: Tổ dân phố Dục Quang, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Dục Quang, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh).

* Người có quyền lợi nghĩa vụ L quan:

  1. Bà Nguyễn Thị H, S năm 1958
  2. Nơi cư trú: Số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, T phố Bắc Giang (nay là số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

  3. Chị Nguyễn Thị H, S năm 1978
  4. Chị Nguyễn Thị D, S năm 1980
  5. Anh Nguyễn Văn T, S năm 1985
  6. Anh Nguyễn Tiến D, S năm 1982
  7. Đều cư trú: Tổ dân phố Dục Quang, phường Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Dục Quang, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh).

  8. Chị Nguyễn Thị T, S năm 1981
  9. Nơi cư trú: Số nhà 7, khu dân cư số 3, phường Ngô Quyền, T phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (nay là số nhà 7, khu dân cư số 3, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh)

  10. Anh Nguyễn Văn H, S năm 1984
  11. Nơi cư trú: Số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Trần Phú, T phố Bắc Giang (nay là số nhà 47/64 đường Vương Văn Trà, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

  12. Chị Nguyễn Thị H, S năm 1979
  13. Nơi cư trú: Số 505, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, T phố Hà Nội (nay là số 505, phường Bạch Mai, T phố Hà Nội).

  14. 10. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1963
  15. Nơi cư trú: Tổ dân phố Giữa, phường Hồng Thái, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố Giữa, phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh)

  16. 11. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1947 (đã chết)
  17. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà T:

    • Anh Nguyễn Đắc S, S năm 1970
    • Nơi cư trú: Thôn Nội, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Nội, xã L Bão, tỉnh Bắc Ninh)

    • Chị Nguyễn Thị L, S năm 1972
    • Nơi cư trú: Thôn Nội, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Nội, xã L Bão, tỉnh Bắc Ninh)

    • Chị Nguyễn Thị H, S năm 1979
    • Nơi cư trú: Thôn Nội, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn Nội, xã L Bão, tỉnh Bắc Ninh)

  18. 12. UBND phường Bích Động, UBND thị xã Việt Yên (người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là UBND phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh do ông Thân Văn Tần- Chủ tịch phường đại diện theo pháp luật).
  1. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
    • - Án phí: Ông Nguyễn Văn L được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
    • - Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án; Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu theo khoản 3 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

    Kết quả biểu quyết: 3/3

  2. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Bắc Ninh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Bắc Ninh nhận được quyết định./.
  3. Kết quả biểu quyết: 3/3

Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 29 tháng 9 năm 2025.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả T viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 341/2025/QÐST-DS ngày 29/09/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 341/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông L khởi kiện tranh chấp đất ông S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger