TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TP HÀ NỘI Số: 314/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, 212 và Điều 213, 149, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 307/2025/TLST-VHNGĐ ngày 06/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa những người yêu cầu:
- - Chị Phạm Thị H, sinh ngày 17 tháng 02 năm 1991
- Số CCCD: [...]xxx do Cục trưởng Cục CS QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 23/7/2021
- Địa chỉ: Đội 7, thôn Q, xã Qu, TP Hà Nội
- - Anh Nguyễn Anh V, sinh ngày 11 tháng 10 năm 1990
- Số CCCD: 00109030xxx do Cục trưởng Cục CS QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 24/7/2021.
- Địa chỉ: Đội 7, thôn Q, xã Qu, TP Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Anh V kết hôn do tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Qu, TP Hà Nội (cũ) nay là xã Qu, TP Hà Nội vào ngày 21/5/2015. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2015, quyển số 01/2015, ngày 21/5/2015).
Quá trình chung sống, anh chị sống hạnh phúc được một thời gian đầu nhưng sau đó cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc vì có nhiều mâu thuẫn phát sinh do bất đồng quan điểm sống. Hai bên không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên gia đình đã khuyên giải nhiều lần nhưng không có kết quả.
Đến nay cả hai cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh H1, sinh ngày 02/10/2015.
Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh chị đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2] Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- + Về quan hệ hôn nhân: Chị H, anh V kết hôn hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Anh chị đã thỏa thuận ly hôn. Việc thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên công nhận sự thuận tình ly hôn của chị H và anh V
- + Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Anh H1, sinh ngày 02/10/2015.
Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- + Về tài sản chung, công sức, nợ: Các bên đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh V tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc sơ thẩm và 150.000đ lệ phí cấp dưỡng
[3] Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 06/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Anh V.
- - Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh H1, sinh ngày 02/10/2015.
- - Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các bên đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh V tự nguyện chịu cả 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000₫ lệ phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 600.000₫ (Sáu trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015200 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo mức 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Hoàn trả anh V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |
Quyết định số 314/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TP HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 314/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TP HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị H và anh V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
