Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- HƯNG YÊN

Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 21 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN

Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 2 Điều 149; Điều 361, 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 88 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 134/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1980.
  2. Chị Trần Thị Y, sinh năm 1990.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

  • Cháu Nguyễn Doãn Ngọc B, sinh ngày 12/03/2014.
  • Cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 30/7/2017.
  • Người đại diện theo pháp luật cho các cháu là anh H và chị Y (bố, mẹ đẻ).

Cùng HKTT: Số G đường N, phường P, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Trần Thị Y đều khẳng định tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 06/10/2013 tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên, nay là Ủy ban nhân dân phường P, tỉnh Hưng Yên nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Sau kết hôn anh chị chung sống không hạnh phúc vì bất đồng quan điểm sống, không chia sẻ với nhau về công việc và gia đình, không có tiếng nói chung vợ chồng. Anh chị đã ly thân từ năm 2022. Nay, anh H và chị Y đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết và cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của anh H và chị Y nên cần chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh H và chị Y khẳng định có 02 con chung là Nguyễn Doãn Ngọc B, sinh ngày 12/03/2014 và Nguyễn Minh H1, sinh ngày 30/7/2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Y nhận nuôi cả 02 con. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 6.000.000 đồng/1 tháng/2 con. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh H và chị Y tự nguyện thỏa thuận anh H nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Trần Thị Y.

1.2. Về con chung: Anh chị thống nhất thỏa thuận chị Y nhận nuôi dưỡng con Nguyễn Doãn Ngọc B, sinh ngày 12/03/2014 và Nguyễn Minh H1, sinh ngày 30/7/2017 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con là 6.000.000 đồng/1 tháng/2 con. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Y có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án, nếu anh H không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

1.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa: Anh Nguyễn Mạnh H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu ký hiệu BLTU/25E số 0001794 ngày 07/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Hưng Yên. Anh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 1- Hưng Yên;
  • - THA dân sự tỉnh Hưng Yên;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Phố Hiến (GCNKH số 50, quyển sổ 01, ngày 06/10/2013);
  • - Lưu HS

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 27/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hùng - Yến
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger