Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2025/QÐST-DS

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.

Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/NQ-QH ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 102/2024/TLST-DS ngày 03/10/2024 về việc chia thừa kế.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23/10/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1968

Địa chỉ: Tổ I, phường L, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Minh C, sinh năm 1990 và ông Phạm Văn H, sinh năm 1990; Địa chỉ liên hệ: C7 – LK1 ô số D, Khu đô thị M, đường L, phường D, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H1, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ I, phường L, Thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H1: Luật sư Lê Thị Thanh H2, luật sư Phạm Thị Thanh P, luật sư Nguyễn Thị H3 - Công ty L, Đoàn luật sư thành phố H; Địa chỉ: Tầng H số C T, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Nguyễn Huy Á, sinh năm 1964
  2. Địa chỉ: Tổ I phường L, Thành phố Hà Nội.

    Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy Á: Công Ty L; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang X - Giám đốc; Địa chỉ: Số C T, phường Đ, thành phố Hà Nội. Công ty Luật TNHH XTVN cử bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1991 đại diện ủy quyền.

  3. Bà Cao Thị Đ, sinh năm 1965
  4. Địa chỉ: Tổ I, phường L, Thành phố Hà Nội.

  5. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1948
  6. Địa chỉ: Tổ A phường L, thành phố Hà Nội.

  7. Bà Nguyễn Thị H4, sinh năm 1950 (chết ngày 28/6/2025)
  8. Địa chỉ: Tổ A phường L, thành phố Hà Nội.

    Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà H4 gồm:

    • - Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975
    • - Anh Nguyễn Tường V, sinh năm 1978
    • Cùng địa chỉ: Tổ A, phường V, thành phố Hà Nội.

    • - Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1981
    • Địa chỉ: Tổ A, phường V, thành phố Hà Nội

  9. Bà Nguyễn Thị H5, sinh năm 1959
  10. Địa chỉ: Tổ G, phường H, thành phố Hà Nội.

  11. Bà Nguyễn Thị H6, sinh năm 1954
  12. Địa chỉ: Tổ E, phường V, Hà Nội.

  13. Bà Nguyễn Thị Phương H7, sinh năm 1971
  14. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.

  15. Bà Nguyễn Thị H8, sinh năm 1956
  16. Địa chỉ: Tổ B, phường H, thành phố Hà Nội.

Bà Nguyễn Thị Q, bà Nguyễn Thị H5, bà Nguyễn Thị H6, bà Nguyễn Thị Phương H7, bà Nguyễn Thị H8, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Tường V, chị Nguyễn Thị N đều ủy quyền cho ông Đặng Minh C, sinh năm 1990. Địa chỉ liên hệ: C7 – LK1 ô số D, Khu đô thị M, đường L, phường D, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ huyết thống: Cụ Nguyễn Văn V1 (sinh năm 1923, chết năm 1990) và cụ Nguyễn Thị P1 (sinh năm 1923, chết năm 2004). Trong thời gian chung sống hai cụ sinh được 09 người con chung là:

  1. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1948
  2. Bà Nguyễn Thị H4, sinh năm 1950 (chết ngày 28/6/2025)
  3. Bà H4 có chồng là Nguyễn Văn H9, sinh năm 1946, chết năm 2016. Bà H4, ông H9 có 03 người con gồm:

    • - Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975
    • - Anh Nguyễn Tường V, sinh năm 1978
    • - Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1981
  4. Bà Nguyễn Thị H6, sinh năm 1954
  5. Bà Nguyễn Thị H8, sinh năm 1956
  6. Bà Nguyễn Thị H5, sinh năm 1959
  7. Ông Nguyễn Văn V2, sinh năm 1961 (chết năm 1981, không có vợ con)
  8. Ông Nguyễn Huy Á, sinh năm 1964
  9. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1968
  10. Bà Nguyễn Thị Phương H7, sinh năm 1971

Ngoài những người con trên 2 cụ không có người con nuôi, con riêng nào khác.

Cụ V1, cụ P1 chết không để lại di chúc. Di sản của các cụ để lại là 247m2 đất tại thửa đất số 198, tờ bản đồ số 22, thôn K, xã T, huyện T (nay là phường L), thành phố Hà Nội, tại địa chỉ số B ngõ I đường K, phường L, Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 038400 do UBND quận H cấp ngày 06/12/2011 mang tên anh Nguyễn Trung H1.

Nay các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Anh Nguyễn Trung H1 được toàn quyền sở hữu, sử dụng đối với 137,1m2 đất và tài sản gắn liền với đất là nhà 2 tầng 1 tum - là một phần của thửa đất số 198, tờ bản đồ số 22, tại địa chỉ tại số B ngõ I đường K, phường L, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 038400 do UBND quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 06/12/2011 mang tên anh Nguyễn Trung H1, được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,5,6,6',9',10,1 (có sơ đồ kèm theo).

Ông Nguyễn Văn S được toàn quyền sở hữu, sử dụng đối với 110m2 đất và tài sản gắn liền với đất - là một phần của Thửa đất số 198, tờ bản đồ số 22, tại địa chỉ tại số B ngõ I đường K, phường L, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 038400 do UBND quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 06/12/2011 mang tên anh Nguyễn Trung H1, được giới hạn bởi các điểm 6',7,8,9,9',6' (có sơ đồ kèm theo).

Các bên đã tiến hành bàn giao xong đất và tài sản gắn liền với đất cho nhau theo thỏa thuận trên.

Ông Nguyễn Văn S không phải thanh toán cho anh Nguyễn Trung H1 bất kể một khoản tiền nào.

Toàn bộ chi phí gồm thuế, phí, lệ phí sang tên trước bạ và tách thửa; án phí sẽ do ông Nguyễn Văn S phải chịu theo quy định của pháp luật.

Các bên đương sự có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất mọi thủ tục tách thửa và kê khai xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất mình được sở hữu sử dụng ở trên theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Trung H1 có nghĩa vụ phải bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 038400 do UBND quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 06/12/2011 để ông S đi làm thủ tục tách thửa theo quy định pháp luật. Trường hợp anh H1 không bàn giao cho ông S Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nêu trên thì ông S có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất các thủ tục tách thửa và sang tên đối với diện tích đất mình được sở hữu sử dụng nêu trên theo quy định pháp luật.

Ngoài ra các đương sự không có yêu cầu gì khác.

III. Về án phí: Ông Nguyễn Văn S phải chịu 64.262.850 đồng (Sáu mươi tư triệu, hai trăm sáu mươi hai nghìn, tám trăm năm mươi đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm, ông Nguyễn Văn S đã nộp 21.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006466 ngày 21/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3), thành phố Hà Nội. Ông Nguyễn Văn S còn phải nộp 43.262.850 đồng (Bốn mươi ba triệu, hai trăm sáu mươi hai nghìn, tám trăm năm mươi đồng chẵn).

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Hà Nội
  • - Thi hành án dân sự TP.Hà Nội
  • - Đương sự
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Ngô Tuyết Băng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 268/2025/QÐST-DS ngày 03/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về chia thừa kế

  • Số quyết định: 268/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Chia thừa kế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn Sáng - Nguyễn Trung Hiếu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger