TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI Số: 266/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Nai, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAΙ
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 315/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Trần Thị Ngọc P, sinh năm: 1992.
- Anh Nguyễn Minh T, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Tổ A, khu B, ấp C, xã E, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: Tổ D, khu F, ấp G, xã E, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc P và anh Nguyễn Minh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh T và chị P có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Nhã Y, sinh ngày 30 tháng 5 năm 2019. Khi ly hôn, thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và anh T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng.
[3] Về tài sản chung: Anh T và chị P xác định không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Anh T và chị P xác định không có nợ chung.
[5] Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị P nộp theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc P và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh T và chị P xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Nhã Y, sinh ngày 30 tháng 5 năm 2019. Khi ly hôn, giao con chung cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và anh T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng.
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về cấp dưỡng thì kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Anh T và chị P xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh T và chị P xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Ngọc P và anh Nguyễn Minh T nộp 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001338 ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hàn h án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 9 Luật thi hành án dân sự và các điều 7, 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Vũ Bảo |
Quyết định số 266/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 266/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị P, anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
