TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG Số: 263/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ................................................ Đà Nẵng, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 272/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Đình L, sinh ngày 23/07/1998; Địa chỉ: P Chung cư L, đường N, phường S, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 01/02/1996; Địa chỉ: P Chung cư S, đường V, phường S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã V, tỉnh Quảng Trị và ngày 14/07/2025, là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cho thấy quá trình chung sống giữa ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T có phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Gia đình đã nhiều lần hòa giải tuy nhiên chưa có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 07/2025. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T yêu cầu được thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
[2]. Về con chung: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T xác định có 01 con chung là Trương Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 20/06/2025. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Ông Trương Đình L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2025 cho đến khi nuôi con chung thành niên.
Việc thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định tại Điều 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận sự thỏa thuận của ông bà.
[3]. Về tài sản chung: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T xác định không có tài sản chung nên không đề cập giải quyết.
[4]. Về các vấn đề khác: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T xác định không có nợ chung nên không xem xét.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T phải chịu mỗi người 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T (Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2025 do Ủy ban nhân dân xã V, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 14/7/2025 không còn giá trị pháp lý).
1.2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trương Đình L và Nguyễn Thị T về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Trương Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 20/6/2025 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Ông Trương Đình L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung thành niên.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
1.3. Về tài sản chung: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T xác định không có tài sản chung.
1.4. Về các vấn đề khác: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T xác định không có nợ chung.
1.5. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T phải chịu mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị T đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0004085 ngày 20 tháng 10 năm 2025.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |
Quyết định số 263/2025/QÐST-HNGĐ ngày 29/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 263/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn giữa ông L và bà T
