Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2025/QÐST-HNGĐ

Ninh Bình, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa:

  • - Nguyên đơn: Anh Trần Hùng C, sinh ngày: 28-01-1990; số căn cước công dân: [...]; nơi thường trú và cư trú: Số D P, phường N, tỉnh Ninh Bình.
  • - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày: 10-11-1991; số căn cước công dân: [...]; nơi thường trú: Số D P, phường N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số E V, phường N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hùng C và chị Nguyễn Thị N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Anh Trần Hùng C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Trần Quốc H, sinh ngày 10-01-2012, giới tính: Nam và Trần Hải M, sinh ngày 24-11-2013, giới tính: Nữ.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Hùng C và chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • - Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Hùng C tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Trần Hùng C đã nộp tại biên lai số 0002962 ngày 18-11-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho anh Trần Hùng C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì anh Trần Hùng C và chị Nguyễn Thị N có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND khu vực 7 – Ninh Bình;
  • - THADS tỉnh Ninh Bình;
  • - UBND P. Nam Định, T. Ninh Bình
  • (ĐKKH số 25 ngày 08-4-2015, P. Trần Đăng Ninh);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Mạnh Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 249/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 249/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger