TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:236/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 415/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh ngày 20/6/1991
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã P, thành phố Hà Nội
Số căn cước công dân: [...]
* Bị đơn: Anh Phạm Văn D - sinh ngày 08/6/1987
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã P, thành phố Hà Nội
Số căn cước: [...]
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn D thuận tình ly hôn.
{Giấy chứng nhận kết hôn số 58/2015 ngày 23/9/2015 tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã X, tỉnh Lâm Đồng) giữa anh Phạm Văn D và chị Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 11/11/2025}.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn D đều xác nhận có 02 con chung là Phạm Nguyễn Gia B – sinh ngày 24/4/2018 và Phạm Nguyễn Gia L – sinh ngày 24/4/2018. Sau khi ly hôn, giao anh D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị T cho đến khi có thay đổi khác. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản, công nợ chung và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn D đều không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T nộp tất cả 150.000 đồng án phí ly hôn được đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0014626 ngày 03/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Hà Nội. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền án 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |
Quyết định số 236/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 236/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCN ly hôn
