Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

 

Số: 232/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Tuyên Quang, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị Kiều T, sinh năm 1993; trú tại: Thôn Đ, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc D, sinh năm 1986; trú tại: Thôn Đ, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị Kiều T và anh Phạm Ngọc D.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 20/01/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tuyên Quang).

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Chị Đàm Thị Kiều T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Xuân Đ, sinh ngày 11/11/2022. Anh Phạm Ngọc D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Hồng L, sinh ngày 05/8/2015; cháu Phạm Huyền D1, sinh ngày 27/5/2018.

    Chị Đàm Thị Kiều T và anh Phạm Ngọc D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung: Chị Đàm Thị Kiều T và anh Phạm Ngọc D xác định không có, không đề nghị giải quyết.

    - Về nợ chung: Chị Đàm Thị Kiều T và anh Phạm Ngọc D xác định không có, không đề nghị giải quyết.

    - Về án phí: Chị Đàm Thị Kiều T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 55 ngày 09/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang và Giấy thu tiền tạm ứng án phí số [...] của Công ty Cổ phần T1 ký ngày 09/9/2025. Trả lại cho chị Đàm Thị Kiều T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

    Anh Phạm Ngọc D không phải nộp án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND khu vực 1 - Tuyên Quang;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
  • - UBND xã Trường Sinh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Tuấn Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 232/2025/QÐST-HNGĐ ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 232/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị Kiều T và anh Phạm Ngọc D. - Về con chung: Chị Đàm Thị Kiều T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Xuân Đ, sinh ngày 11/11/2022. Anh Phạm Ngọc D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Hồng L, sinh ngày 05/8/2015; cháu Phạm Huyền D1, sinh ngày 27/5/2018. Chị Đàm Thị Kiều T và anh Phạm Ngọc D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn không ai được cản trở. - Về tài sản chung: Chị Đàm Thị Kiều T và anh Phạm Ngọc D xác định không có, không đề nghị giải quyết. - Về nợ chung: Chị Đàm Thị Kiều T và anh Phạm Ngọc D xác định không có, không đề nghị giải quyết. - Về án phí: Chị Đàm Thị Kiều T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 55 ngày 09/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang và Giấy thu tiền tạm ứng án phí số 000006387886 của Công ty Cổ phần T1 ký ngày 09/9/2025. Trả lại cho chị Đàm Thị Kiều T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Ngọc D không phải nộp án phí.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger