Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

A - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2025/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN A - HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 189/2025/TLST-HNGĐ ngày 08-10-2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh M, sinh năm 1987; Số CCCD: [...], do Cục Cảnh sát cấp ngày 10-5-2021; Nơi đăng ký thường trú: P, thành phố Hà Nội.

2. Chị D, sinh năm 1989; Số CCCD: [...], do Cục Cảnh sát cấp ngày 01-5-2021; Nơi đăng ký thường trú: P, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị D đăng ký kết hôn ngày 24-11-2008 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai (cũ), nay là xã PC, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống và đã sống ly thân. Anh Mạnh và chị Duyên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh M và chị D có 02 con chung là Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 11-7-2009 và Nguyễn Minh Phúc, sinh ngày 12-11-2012. Khi ly hôn, anh Mạnh và chị Duyên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Minh Đức cho anh Mạnh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác; giao con chung Nguyễn Minh Phúc cho chị Duyên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.

[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Anh M và chị D không yêu cầu giải quyết, nên không xét.

[4] Về lệ phí: Anh M và chị D mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh M và chị D.

1.2. Về con chung: Anh M và chị D xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 11-7-2009 và Nguyễn Minh Phúc, sinh ngày 12-11-2012. Khi ly hôn, anh Mạnh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Minh Đức cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác; chị Duyên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Minh Phúc cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Anh M và chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: M và chị D tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Mạnh, chị Duyên cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh M và chị D không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh M nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010616 ngày 08-10-2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị D nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010618 ngày 08-10-2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hà Nội;
  • - VKSND A- Hà Nội (02 bản);
  • - Phòng thi hành án dân sự A- Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã PC, thành phố Hà Nội
  • (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn);
  • - Lưu HSVDS/VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Trí Tuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 215/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN A - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 215/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN A - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger