|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 211/2025/QĐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 177/2025/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Nguyễn Thị C, sinh ngày 01/10/1986; Nơi thường trú: Thôn P, xã H, thành phố Hà Nội; Căn cước công dân số [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/01/2023.
- - Anh Nguyễn Văn M, sinh ngày 18/8/1985; nơi thường trú: Thôn P, xã H, thành phố Hà Nội; Căn cước số [...] do Bộ C1 cấp ngày 13/8/2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc ngày 19/11/2012, là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, lối sống, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống chung, anh chị đã thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị C và anh M thực sự trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung:
Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M có 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 23/02/2014 và Nguyễn Minh A, sinh ngày 05/01/2021.
Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung là cháu N cho anh M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác về quyền nuôi con; giao con chung là cháu A cho chị C trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị C, anh M thoả thuận, thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Sự tự nguyện của anh M là phù hợp nên ghi nhận.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M cùng thuận tình ly hôn.
[1.2] Về con chung:
Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M có 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 23/02/2014 và Nguyễn Minh A, sinh ngày 05/01/2021.
Ly hôn, anh chị cùng thỏa thuận giao cháu Nguyễn Minh N cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác về quyền nuôi con; giao cháu Nguyễn Minh A cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
[1.3] Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí:
Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Đ đã nộp theo Biên lai thu ký hiệu BLTU/25E số 0008622 ngày 22/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã kí) |
Quyết định số 211/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 211/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
