|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 202/2025/QÐST-HNGĐ |
Huế, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 171/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Xuân K, sinh năm 1975; số định danh cá nhân/CCCD: [...]; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thành phố H.
- Chị Lê Thị D, sinh năm 1980; số định danh cá nhân/CCCD: [...]; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị Diệu tự N đăng ký kết hôn ngày 27/3/2006 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H) nên hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn không thể khắc phục được. Tại phiên hoà giải đoàn tụ không thành ngày 08/12/2025, anh K, chị D tự nguyện ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị D đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị Diệu thỏa T giao cháu Nguyễn Lê Hoàng L, sinh ngày 16/02/2011 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Đối với Nguyễn Lê Thảo N1, sinh ngày 18/11/2006 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Toà giải quyết. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy sự thoả thuận của các đương sự về việc nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị Diệu T1 thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị D xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Xuân K, chị Lê Thị Diệu tự N chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị Diệu .
- Về việc nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Hoàng L, sinh ngày 16/02/2011 cho chị Lê Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Đối với Nguyễn Lê Thảo N1, sinh ngày 18/11/2006 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Toà giải quyết. Anh Nguyễn Xuân K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị Diệu T1 thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị D xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh K, chị D mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001093 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Anh K, chị D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 202/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 202/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: K-D
