Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - LÐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 199/2025/QÐST-HNGĐ

LĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm: 1998.

Địa chỉ: Số 2/45 đường Đào Duy Từ, Phường 4, thành phố ĐL (nay là phường XH - ĐL), tỉnh LĐ.

- Bị đơn: Anh Trịnh Ngọc S, sinh năm: 1996.

Địa chỉ: Thôn 6, xã Gia Lâm, huyện LH (nay là xã NB LH), tỉnh LĐ.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ L và anh Trịnh Ngọc S.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Trịnh Ngọc S thỏa thuận thuận tình ly hôn.

    2.2. Về con chung: Giao con chung tên Trịnh Trần Uy H, sinh ngày 05/7/2023 cho chị Trần Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật.

    2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con, không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

    2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Hên bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.5. Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ L thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006290 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh LĐ. Hoàn trả chị Trần Thị Mỹ L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh LĐ;
  • - VKSND khu vực 1 - LĐ;
  • - Phòng THADS khu vực 1 - LĐ;
  • - UBND xã NB LH, tỉnh LĐ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu AV, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Thị Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 199/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LĐ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 199/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LĐ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Trịnh Ngọc S thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung tên Trịnh Trần Uy H, sinh ngày 05/7/2023 cho chị Trần Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger