Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HUẾ

Số: 196/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Huế, ngày 08 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HUẾ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 152/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau:

1. Anh Trương Công D, sinh năm 1989; số định danh cá nhân 046089000644; nơi cư trú: Tổ dân phố I, phường H, thành phố H.

2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990; số định danh cá nhân 040190003137; nơi cư trú: Tổ dân phố I, phường H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Công D và chị Nguyễn Thị L tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/4/2015.

Qua hòa giải, vợ chồng thừa nhận không đoàn tụ được; hai bên thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

[2] Về con: Vợ chồng có hai người con chung là cháu Trương Công Quốc V, sinh ngày 15/7/2015 và cháu Trương Khả N, sinh ngày 31/01/2018.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu V và cháu N cho chị L trực tiếp nuôi đến khi các cháu thành niên và người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chưa thành niên, phù hợp quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

[3] Về cấp dưỡng: Vợ chồng thỏa thuận anh Trương Công D thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng để nuôi cháu Trương Công Quốc V, sinh ngày 15/7/2015 và cháu Trương Khả N, sinh ngày 31/01/2018 mỗi cháu số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ khi ly hôn đến khi các cháu thành niên là phù hợp quy định tại các Điều 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

[4] Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia nên không xét.

[5] Về lệ phí: Đương sự thỏa thuận mỗi bên chịu một nửa lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là tự nguyện, có căn cứ.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Công D và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao cháu Trương Công Quốc V, sinh ngày 15/7/2015 và cháu Trương Khả N, sinh ngày 31/01/2018 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi các cháu thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3. Về cấp dưỡng: Anh Trương Công D có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng để nuôi cháu Trương Công Quốc V, sinh ngày 15/7/2015 và cháu Trương Khả N, sinh ngày 31/01/2018 mỗi cháu số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ khi ly hôn đến khi mỗi cháu thành niên.

Trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

1.4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không yêu cầu phân chia.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Công D và chị Nguyễn Thị L mỗi người chịu một nửa lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000920 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H; cả hai đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND khu vực 3-Huế;
  • - THADS thành phố Huế;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ VDS;
  • - Lưu án văn HNGĐ.

THẨM PHÁN

Trần Văn Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 196/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 196/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Công Duyệt và chị Nguyễn Thị Liên tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường Hương Trà, thành phố Huế) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/4/2015. Qua hòa giải, vợ chồng thừa nhận không đoàn tụ được; hai bên thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận. [2] Về con: Vợ chồng có hai người con chung là cháu Trương Công Quốc Vinh, sinh ngày 15/7/2015 và cháu Trương Khả Ngân, sinh ngày 31/01/2018. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Vinh và cháu Ngân cho chị Liên trực tiếp nuôi đến khi các cháu thành niên và người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chưa thành niên, phù hợp quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger