TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH Số: 194/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Phí và Lệ phí số 19/VBHN-VPQH ngày 26/02/2025 của Quốc hội);
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 196/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Việt T, sinh năm 1999; nơi cư trú: tổ B, khu C, phường V, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1995; nơi cư trú: tổ B, khu C, phường V, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Việt T và anh Phạm Văn T1 kết hôn vào năm 2017 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Uỷ ban nhân dân (UBND) xã S, huyện H, tỉnh Quảng Ninh (nay là UBND phường H, tỉnh Quảng Ninh). Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống tại tổ B, khu C, phường V, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn cuộc sống hôn nhân hòa thuận, hạnh phúc, đến khoảng tháng 10/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng có nhiều bất đồng về quan điểm sống, không tôn trọng nhau, vợ chồng không có tiếng nói chung dẫn đến việc hai bên thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng. Chị T và anh T1 đã tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn và hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng đều không có kết quả và đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Đến thời điểm hiện tại chị T, anh T1 đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: chị Nguyễn Việt T và anh Phạm Văn T1 có 01 con chung là Phạm Hải Y, sinh ngày 19/08/2018. Hai đương sự cùng thống nhất: khi ly hôn chị Nguyễn Việt T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Việt T và anh Phạm Văn T1 xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: chị Nguyễn Việt T và anh Phạm Văn T1 thoả thuận thống nhất: chị Nguyễn Việt T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Việt T và anh Phạm Văn T1 được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 09 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Việt T và anh Phạm Văn T1.
- - Về con chung: chị Nguyễn Việt T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Hải Y, sinh ngày 19/08/2018 kể từ ngày 17/12/2025 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Việt T và anh Phạm Văn T1 xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Việt T chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002038 ngày 21/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Việt T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyền |
Quyết định số 194/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 194/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Việt Trinh - Phạm Văn Tuyến
