Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2025/QĐST-HNGĐ

Thanh Hoá, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Ông Mai Xuân H, sinh năm 1962, địa chỉ: Xóm A, xã Q, huyện T (nay là xã X), tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1964, địa chỉ: Xóm G, xã Q, huyện T (nay là xã X), tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Xuân H và bà Nguyễn Thị S.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về hôn nhân: Ông Mai Xuân H và bà Nguyễn Thị S tự nguyện thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Ông Mai Xuân H và bà Nguyễn Thị S có 02 con chung là: Mai Xuân Q, sinh năm 1986 và Mai Xuân H1, sinh năm 1990.

    Các con chung đều đã trên 18 tuổi, sức khoẻ tốt nên ông bà không yêu cầu Toà án xem xét.

    Về tài sản và công nợ: Ông Mai Xuân H và bà Nguyễn Thị S thống nhất tài sản chung của vợ chồng gồm có:

    • - Thửa đất số 619, tờ bản đồ số 29, tại xóm G, xã Q, huyện T (nay là xã X), tỉnh Thanh Hóa, diện tích 150 m2. Đất đã được cấp GCNQSDĐ số BG 525675, số vào sổ cấp GCN: CH: 01016, có các mặt tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp thửa đất số 620, phía Nam giáp thửa đất số 618, phía Đông giáp đường liên xã, phía Tây giáp đất quy hoạch đường. Tài sản gắn liền với đất gồm: 01 Bán bình trước nhà, xây tường 110, lợp tôn xốp, xà gồ bằng sắt hộp; 01 nhà cấp 4, xây tường gạch nung, mái lợp tôn, nền lát gạch men, có nhà vệ sinh, nhà bếp, nhà tắm nền lát gạch bát; 01 tầng hầm rộng 65 m2 nền lát gạch bát. Trị giá đất và tài sản gắn liền với đất là 1.328.323.000 đ (một tỷ ba trăm hai mươi tám triệu ba trăm hai mươi ba nghìn đồng).
    • - Thửa đất số 250, tờ bản đồ số 15, tại xóm A, xã Q, huyện T (nay là xã X), tỉnh Thanh Hóa, diện tích 1.289 m2, đã được cấp GCNQSDĐ số AI 050363, số vào sổ cấp GCN: H00607. Đất đang để trống, không có tài sản gì trên đất. Thửa đất có các mặt tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp nhà văn hoá thôn, phía Tây giáp thửa đất số 248 và đường giao thông, Phía Đông giáp đường giao thông, phía Nam giáp đường giao thông. Giá trị thửa đất là 1.679.020.000 đ (một tỷ sáu trăm bảy mươi chín triệu không trăm hai mươi nghìn đồng).
    • - Thửa đất số 678, tờ bản đồ số 29, tại xóm G, xã Q, huyện T (nay là xã X), tỉnh Thanh Hóa. Thửa đất thuộc diện được cấp GCNQSDĐ nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ do chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, có các mặt tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp đất nhà bà Trương Thị N, phía Nam giáp đường đất, phía Tây giáp đường liên xã, phía Đông giáp đất Nông trường bò sữa Thống Nhất. Tài sản gắn liền với đất gồm: 01 nhà hai tầng xây dựng năm 2015, nền lát gạch men, cửa gỗ Bạch Đ và gỗ K, điện nước đầy đủ, sơn tường hoàn chỉnh; 01 bán bình bên hông nhà, lợp tôn thường, kèo bằng sắt; 01 bán bình trước nhà lợp tôn xốp, cửa xép sắt; 01 bếp nấu củi phía sau nhà. Trị giá đất và tài sản gắn liền với đất là 2.028.052.000 đ (hai tỷ không trăm hai mươi tám triệu không trăm năm mươi hai nghìn đồng).

    Ngoài ra không còn tài sản gì khác.

    Hai bên thống nhất thoả thuận: Ông H giao cho bà S số tiền 100.000.000 đ (một trăm triệu đồng) và bà S được quyền sở hữu thửa đất số 678, tờ bản đồ số 29, tại xóm G, xã Q, huyện T (nay là xã X), tỉnh Thanh Hóa và toàn bộ tài sản gắn liền với đất như đã nêu ở trên. Ông H được quyền sở hữu toàn bộ tài sản gồm đất và tài sản gắn liền với đất như đã nêu ở trên tại các thửa đất số 619, tờ bản đồ số 29, tại xóm G, xã Q, huyện T (nay là xã X), tỉnh Thanh Hóa và thửa đất số 250, tờ bản đồ số 15, tại xóm A, xã Q, huyện T (nay là xã X), tỉnh Thanh Hóa.

    Ông H và bà S được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với các tài sản thuộc sở hữu của mình như đã thoả thuận ở trên.

    Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông H và bà S đều là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do đó miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông H và bà S.

    Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 8 - Thanh Hoá;
  • - Cục THADS tỉnh Thanh Hoá;
  • - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Xuân Tín;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Ngọc Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 181/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 181/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: fầ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger