|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 175/2025/QÐST-HNGĐ |
Quảng Ninh, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 185/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1979; nơi cư trú: số nhà C, ngõ I, đường N, tổ D, khu H, phường B, tỉnh Quảng Ninh.
- - Chị Nguyễn Thị Thái T1, sinh năm: 1983; nơi cư trú: tổ C, khu Phố T, phường V, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T2 Thủy chung sống với nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường B, tỉnh Quảng Ninh) vào ngày 01/11/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không còn tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, về vấn đề kinh tế cũng như nuôi dạy con chung, từ đó cả hai thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã từ đó tình cảm rạn nứt. Không thể tiếp tục chung sống, anh T và chị T1 đã sống ly thân từ cuối năm 2020 cho đến nay, trong thời gian ly thân cả hai đã không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Anh T, chị T1 đã nhiều lần tự giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng cũng không thành công. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thái T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thái T1 có 02 (hai) con chung là Nguyễn Phúc Hoàng A, sinh ngày 22/5/2014 và Nguyễn Phúc Nam A1, sinh ngày 13/8/2018. Anh T và chị T1 thống nhất: chị Nguyễn Thị Thái T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Nguyễn Phúc Hoàng A và Nguyễn Phúc Nam A1 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh T và chị T1 thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và khoản nợ chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thái T1 thống nhất không có tài sản chung và nợ chung.
[4] Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thái T1 thoả thuận thống nhất: anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thái T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thái T1 có 02 (hai) con chung là Nguyễn Phúc Hoàng A, sinh ngày 22/5/2014 và Nguyễn Phúc Nam A1, sinh ngày 13/8/2018. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thái T1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Nguyễn Phúc Hoàng A và Nguyễn Phúc Nam A1 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thái T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thái T1 thống nhất không có tài sản và nợ chung.
- - Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001992 ngày 18/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Công Mười |
Quyết định số 175/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 175/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu: Nguyễn Văn Thập Người yêu cầu: Nguyễn Thị Thái Thủy Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
