Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2025/QÐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 282/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ T và anh Trần Văn T1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.
    • - Về nuôi con chung tên: Trần Minh L, sinh ngày 11/3/2016 (Có nguyện vọng sống chung với mẹ) và Trần Tú T2, sinh ngày 26/11/2020. Chị T và anh T1 thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
      • + Chị Lê Thị Mỹ T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Trần Minh L, sinh ngày 11/3/2016 và Trần Tú T2, sinh ngày 26/11/2020, sau khi ly hôn.
      • + Anh Trần Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích các Điều 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn nhưng chị T và anh T1 không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.
    • - Về tài sản chung vợ chồng và số nợ phải thu phải trả: Tòa án đã giải thích Điều 59 và Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng chị T và anh T1 không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.
    • - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Mỹ T tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do chị T nộp theo biên lai số 0009439, ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Lê Thị Mỹ T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - THADS tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 13 – Vĩnh Long;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Ngọc Hùng Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 164/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 164/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn (T-T)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger