|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 16/2025/QÐST - HNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào điểm a Khoản 5; điểm a, b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Mạnh C - sinh ngày 15/7/1985.
- Chị Ngô Thị B - sinh ngày 29/6/1984.
CCCD: [...].
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (nay là Thôn C, xã T, tỉnh Thanh Hóa).
CCCD: [...].
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (nay là Thôn C, xã T, tỉnh Thanh Hóa).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Ngô Thị B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 30/12/2005 là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Anh C và chị B thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Ngô Thị B.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Ngô Thị B có 02 con chung là Nguyễn Đức D - sinh ngày 13/01/2007, và Nguyễn Thu D1 - sinh ngày 07/12/2014. Ly hôn, anh C và chị B thỏa thuận: Chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu D1; anh C cấp dưỡng nuôi con cùng chị B mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu D1 thành niên. Đối với cháu D đã thành niên nên anh C, chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Ngô Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuân: Anh Nguyễn Mạnh C chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Ngô Thị B.
- - Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Đức D - sinh ngày 13/01/2007, và cháu Nguyễn Thu D1 - sinh ngày 07/12/2014 là con chung của anh Nguyễn Mạnh C và chị Ngô Thị B.
- Chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D1; anh C cấp dưỡng nuôi con cùng chị B mỗi tháng 5.000.000đ(Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu D1 thành niên. Đối với cháu Nguyễn Đức D đã thành niên nên anh C, chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Nguyễn Mạnh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Ngô Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Mạnh C phải nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/25E số 0000952 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh C đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Hằng |
Quyết định số 16/2025/QÐST - HNGĐ ngày 24/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 16/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngô mạnh C-Lê Thị B
