Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – A

Số: 159/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

A, ngày 12 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ 1, ấp Tiên Khánh, xã Giang Thành, tỉnh A.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ 2, ấp Tràm Trổi, xã Vĩnh Điều, tỉnh A.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị H và ông Nguyễn Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về hôn nhân: Bà Thị H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Có 01 người con chung là Nguyễn Hồng Khánh N, sinh ngày 31/10/2021. Bà H và ông T thoả thuận như sau: Giao con chung Nguyễn Hồng Khánh N cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

    Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con do ông T không yêu cầu.

    Quyền thăm nôm, chăm sóc con chung sau ly hôn: Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nôm, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

    Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà H tự nguyện nộp toàn bộ và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0005299 ngày 21/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – A. Số tiền còn thừa bà H được nhận lại là 150.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 8 – A;
  • - Phòng THADS khu vực 8 – A;
  • - UBND xã Tân Khánh Hòa, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang (nay là UBND xã Giang Thành, tỉnh A);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Pho

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 159/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – A về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 159/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – A
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị H và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Thị H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 người con chung là Nguyễn Hồng Khánh N, sinh ngày 31/10/2021. Bà H và ông T thoả thuận như sau: Giao con chung Nguyễn Hồng Khánh N cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con do ông T không yêu cầu. Quyền thăm nôm, chăm sóc con chung sau ly hôn: Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nôm, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà H tự nguyện nộp toàn bộ và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0005299 ngày 21/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – A. Số tiền còn thừa bà H được nhận lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger