Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

K1 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2025/QĐST - HNGĐ

H, ngày 19 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2025/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Anh Lưu Chí S, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn D, xã H, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Cháu Lưu Chí T1, sinh ngày 25/9/2025.

HKTT: Thôn D, xã H, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp cho cháu T1: Anh Lưu Chí S và chị Nguyễn Thị T là bố mẹ đẻ của các cháu.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Chí S.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Chí S thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị T và anh S đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Lưu Chí T1, sinh ngày 25/9/2025. Hiện cháu T1 đang ở với chị T. Anh chị thỏa thuận giao cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo giục cháu T1 cho tới khi cháu đủ 18 tuổi. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị T và anh S đều khẳng định không có nên không đề nghị Toà án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0003623 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại chị T số tiền 150.000 đồng tiền án phí thừa.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND K – Hưng Yên;
  • - THA dân sự tỉnh Hưng Yên;
  • - UBND xã H, tỉnh Hưng Yên
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Minh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 154/2025/QĐST - HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN K1 – HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 154/2025/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN K1 – HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự(TR - S)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger