Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2025/QÐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 123/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Thanh S, sinh năm: 1993; nơi thường trú: tổ D, khu E, phường H, tỉnh Quảng Ninh; nơi tạm trú: A khu phố F, phường T, tỉnh Tây Ninh.

- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1998;

Nơi cư trú: tổ D, khu E, phường H, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thanh S và anh Nguyễn Hữu T chung sống với nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H, tỉnh Quảng Ninh) vào ngày 28/9/2022. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai đã không còn tỉnh cảm, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, chị S thường xuyên phải đi làm ở xa, lâu dần vợ chồng xa cách dẫn đến cả hai thường xuyên cãi vã. Vợ chồng chị S, anh T đã nhiều lần tự giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng cũng không thành công. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2024 đến nay, trong thời gian ly thân cả hai không còn quan tâm chăm sóc nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên chị Phạm Thanh S và anh Nguyễn Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: chị Phạm Thanh S và anh Nguyễn Hữu T có 01 (một) con chung là Nguyễn Thái H, sinh ngày 03/4/2023. Chị S và anh T thống nhất: anh Nguyễn Hữu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thái H đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: chị S và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Phạm Thanh S và anh Nguyễn Hữu T thống nhất không có tài sản chung và nợ chung.

[4] Về lệ phí Toà án: chị Phạm Thanh S và anh Nguyễn Hữu T thoả thuận thống nhất: anh Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thanh S và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: chị Phạm Thanh S và anh Nguyễn Hữu T có 01 (một) con chung là Nguyễn Thái H, sinh ngày 03/4/2023. Khi ly hôn, anh Nguyễn Hữu T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thái H đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: chị S và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: chị Phạm Thanh S và anh Nguyễn Hữu T thống nhất không có tài sản và nợ chung.
  • - Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001119 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Hữu T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Khu vực 1 – Quảng Ninh;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - UBND phường Hà Tu, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu VP, HSVA.

THẨM PHÁN

Vũ Công Mười

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 137/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 137/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu: Phạm Thanh Sơn, Nguyễn Hữu Thắng Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger