|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH Số: 13/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sự sơ thẩm thụ lý số 39/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T - Sinh ngày: 12/11/1982
Số Căn cước công dân: [...], do Cục Q về trật tự xã hội, cấp ngày 28/06/2021
Nơi thường trú: Tổ dân phố H, phường S, tỉnh Hà Tĩnh
Chổ ở hiện nay: Thôn V, xã K, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Anh Lương Quang V, sinh ngày 31/03/1963
Căn cước công dân số: [...], do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày 17/01/2024.
Nơi thường trú: Tổ dân phố H, phường S, tỉnh Hà Tĩnh.
Chổ ở hiện nay: Thôn V, xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Lương Quang V.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Lương Quang V thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Chị Phan Thị T và anh Lương Quang V thống nhất giao 03 con chung là Lương Gia B, sinh ngày 25/10/2008, Lương Gia N, sinh ngày 04/03/2011 và Lương Gia N1, sinh ngày 08/03/2013 cho anh Lương Quang V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Phan Thị T cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lương Quang V 6.000.000đồng/ 01 tháng/ 03 cháu (Mỗi tháng mỗi cháu 2.000.000 đồng), kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi 03 cháu Lương Gia B, Lương Gia N, Lương Gia N1 tròn 18 tuổi
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về giải quyết tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chấp nhận sự thỏa thuận, chị Phan Thị Thanh N2 nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho cả anh Lương Quang V là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000293 ngày 16/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Hà Tĩnh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thì hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thạch |
Quyết định số 13/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 13/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ¬ương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phan Thị Thanh và anh Lương Quang Vinh thuận tình ly hôn. 2.2. Về con cái: Chị Phan Thị Thanh và anh Lương Quang Vinh thống nhất giao 03 con chung là Lương Gia Bảo, sinh ngày 25/10/2008, Lương Gia Như, sinh ngày 04/03/2011 và Lương Gia Nghĩa, sinh ngày 08/03/2013 cho anh Lương Quang Vinh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Phan Thị Thanh cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lương Quang Vinh 6.000.000đồng/ 01 tháng/ 03 cháu (Mỗi tháng mỗi cháu 2.000.000 đồng), kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi 03 cháu Lương Gia Bảo, Lương Gia Như, Lương Gia Nghĩa tròn 18 tuổi Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về giải quyết tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
