|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 119/2025/QÐST-HNGĐ |
Phú Thọ, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu S, xã M, tỉnh Phú Thọ;
- Bị đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu S, xã M, tỉnh Phú Thọ.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông T: Ông Bùi Đức D - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 01 tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào khoản 4, 5 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Trần Thị N và ông Đỗ Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên trình bày có 02 con chung là Đỗ Văn M, sinh ngày 26/07/2000 và Đỗ Thùy D1, sinh ngày 07/02/2003. Hiện nay 02 con chung đã thành niên và lập gia đình nên bà N và ông T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung và công sức: Bà N và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Bà Trần Thị N chịu số tiền 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005352 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho bà N số tiền 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Ông Đỗ Văn T là người dân tộc thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Anh Xuân Ngọc |
Quyết định số 119/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 119/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N và ông Đỗ Văn T
