Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119 /2025/QÐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG, TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 296/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • + Ông Võ Tấn V, sinh năm 1993; CCCD số: [...]; Địa chỉ: Thôn A, phường H, TP Đà Nẵng.
  • + Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1998; CCCD số: [...]; Địa chỉ thường trú: Thôn A, phường H, TP Đà Nẵng; Địa chỉ liên hệ: Thôn S, xã S, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H kết hôn với nhau vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, TP Đà Nẵng cũ, nay là phường H, TP Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2018 ngày 16/3/2018), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà về chung sống tại địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng cũ, nay là phường H, TP Đà Nẵng. Quá trình chung sống đến năm 2025 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do: Vợ chồng không hòa hợp, ngoài ra bà H có quan hệ ngoại tình nên dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng hơn. Mặc dù vợ chồng và hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không có kết quả. Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó ông V, bà H đề nghị Tòa án công nhận vợ chồng ông, bà thuận tình ly hôn. Qúa trình thụ lý giải quyết Tòa án đã hòa giải để vợ chồng ông, bà đoàn tụ nhưng ông V, bà H vẫn đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ông, bà được thuận tình ly hôn. Xét thấy ông V, bà H đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung tên Võ Hoàng Bảo A, sinh ngày 01/01/2019. Ly hôn ông V, bà H thống nhất thỏa thuận giao con chung cho ông Võ Tấn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về quan hệ tài sản chung: ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không xem xét.

[4] Về Nợ chung: ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H thống nhất xác định vợ chồng không có nợ chung nên không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về quan hệ con chung: ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H thoả thuận về việc nuôi con chung như sau:

      Giao con chung tên: Võ Hoàng Bảo A, sinh ngày 01/01/2019 cho ông Võ Tấn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

      Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

    • - Về quan hệ tài sản chung: ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không xem xét.
    • - Về nợ chung: ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H xác định không có nợ chung nên không xem xét.
  2. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0004776 ngày 31/10/2025 của cơ quan thi hành án dân sự thành phố Đ. Như vậy ông Võ Tấn V và bà Hoàng Thị H đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Khu vực 4;
  • - THADS thành phố Đà Nẵng;
  • - UBND phường Hòa Khánh, TP Đà Nẵng
  • (theo GCNKH số 30/2018 ngày 16/3/2018
  • Đăng ký tại UBND xã Hòa Sơn cũ);
  • - Lưu hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

Phan Văn Cương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 119/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG, TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 119/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG, TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn Hoàng Thị H, Võ Tấn V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger