|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1173/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 495/2025/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Quảng Bích T, sinh ngày 02/01/1996;
Căn cước công dân số: [...];
Địa chỉ nơi thường trú (trước sáp nhập): ấp T, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ nơi thường trú (sau sáp nhập): ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau.
Nơi ở hiện tại (sau sáp nhập): Nhà không số (C), Khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh ngày 30/9/1982;
Căn cước công dân số: [...];
Địa chỉ (trước sáp nhập): D Tổ E, Khu phố A, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ (sau sáp nhập): 040/1C Khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Bà Quảng Bích T, sinh ngày 02/01/1996;
Căn cước công dân số: [...];
Địa chỉ nơi thường trú (trước sáp nhập): ấp T, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ nơi thường trú (sau sáp nhập): ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau.
Nơi ở hiện tại (sau sáp nhập): Nhà không số (C), Khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Nguyễn Văn K, sinh ngày 30/9/1982;
Căn cước công dân số: [...];
Địa chỉ (trước sáp nhập): D Tổ E, Khu phố A, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ (sau sáp nhập): 040/1C Khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về quan hệ hôn nhân: Bà Quảng Bích T và ông Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân Phường A1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/9/2017, số: 89/2017 (nay là phường G, Thành phố Hồ Chí Minh) không còn giá trị.
-
Về con chung: Có 01 (một) người con Nguyễn Kim Trâm A, sinh ngày 19/12/2017. Giao người con tên Anh cho bà Quảng Bích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Bà T không yêu cầu ông Nguyễn Văn K cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
-
Về tài sản chung: Bà Quảng Bích T và ông Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Quảng Bích T và ông Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Về án phí: Bà Quảng Bích T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình. Bà T được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Số: 0021233 ngày 30/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng cho bà Quảng Bích T theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Số: 0021233 ngày 30/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Quảng Bích T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Kim |
Quyết định số 1173/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1173/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận
