TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG Bản án số: 114/2025/HNGĐ - ST Ngày: 27 - 10 - 2025 V/v tranh chấp “Ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Huỳnh Anh Dũng
- Ông Nguyễn Văn Nghĩa
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
Ngày 27 tháng 10 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 204/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025, về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1968 (xin vắng mặt)
Trú tại: ấp L, xã B, tỉnh Vĩnh Long - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1963 (có mặt)
Trú tại: khóm C, phường T, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/8/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T thống nhất trình bày:
Anh H và chị Nguyễn Thị T sống chung với nhau vào năm 2000, không có tổ chức đám cưới, không đăng ký kết hôn. Anh H và chị T sống chung đến tháng 11/2004 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp thường xuyên cãi vã, nên anh H và chị T không sống chung với nhau. Anh H yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị T. Chị T cũng đồng ý ly hôn với anh Nguyễn Văn H
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoài N, sinh ngày 13/8/2002 đã trưởng thành, anh H và chị T không yêu cầu giải quyết.
- - Về tài sản chung: Anh H và chị T không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh H và chị T không yêu cầu giải quyết
Anh Nguyễn Văn H có đơn xin vắng mặt phiên tòa xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thẩm quyền giải quyết: Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “ly hôn”, do bị đơn hiện đang cư trú tại phường T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long
- Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn H có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự
- Về quan hệ hôn nhân: Do anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T sống chung với nhau từ năm 2000, nhưng không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình, vì vậy khi anh H có yêu cầu ly hôn với chị T, Toà án thụ lý giải quyết và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh H và chị T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoài N, sinh ngày 13/8/2002 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh H và chị T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh H và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 9, 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Đã trưởng thành, không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh H và chị T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Văn H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003201 ngày 26/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; anh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Văn H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |
Quyết định số 114/2025/HNGĐ - ST ngày 27/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG về ly hôn
- Số quyết định: 114/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: không công nhận vợ chồng
