|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2025/QÐST - HNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 29 tháng 10 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Lệnh T và chị Lê Thị Phương T1.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn yêu cầu về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” của anh Lê Lệnh T và chị Lê Thị Phương T1;
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 10 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Lê Lệnh T - sinh năm 1994;
- Chị Lê Thị Phương T1 - sinh năm 1999;
Địa chỉ: Thôn V, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Tổ dân phố I, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Lệnh T và chị Lê Thị Phương T1;
- - Về con chung: Anh T và chị T1 có 03 con chung là:
- Cháu Lê Lệnh Gia B, sinh ngày 23/10/2011;
- Cháu Lê Lệnh A, sinh ngày 11/6/2014;
- Cháu Lê Huyền A1, sinh ngày 25/11/2028.
- - Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ly hôn, giao cả ba cháu cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị T1 có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Linh |
Quyết định số 11/2025/QÐST - HNGĐ ngày 29/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 11/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa
