Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – PHÚ THỌ

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 11/2025/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 10 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trung A, sinh năm 1998.
  • Địa chỉ: Thôn B, xã T, thành phố Hà Nội.
  • - Bị đơn: Anh Bùi Việt T, sinh năm 1995.
  • Địa chỉ: Khu F, xã P, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trung A và anh Bùi Việt T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị A và anh T xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Linh Đ, sinh năm 05/5/2023. Hai bên thỏa thuận, sau ly hôn, chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Linh Đ. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung (cháu Đ) cho chị A số tiền là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)/ tháng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu Đan thành N (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động được. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
    2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung, không ai được cản trở.

    3. Về tài sản chung: Hai bên xác định có 01 tài sản chung là 01 xe mô tô 01 xe mô tô nhãn hiệu Vision 2024 Biển kiểm soát 29AU – 069.64, giấy đăng ký xe số 29 008307 do Công an huyện T, thành phố Hà Nội cấp ngày 19/11/2024 mang tên Nguyễn Trung A.
    4. Hai bên đã tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận: Anh Bùi Việt T được sử dụng, sở hữu chiếc xe mô tô nhãn hiệu Vision 2024 Biển kiểm soát 29AU – 069.64. Anh Tiến T1 có trách nhiệm đăng ký biến động về quyền sở hữu sử dụng tại cơ quan có thẩm quyền. Anh T không phải thanh toán chênh lệch tài sản cho chị A.

    5. Về công nợ, công sức đóng góp: Hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
    6. Về án phí: Chị A tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) và nộp thay cho anh T án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002603 ngày 02/10/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Phú Thọ
  • - TAND tỉnh Phú Thọ
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ
  • - VKSND khu vực 2-Phú Thọ;
  • - UBND xã Tây Phương;
  • (ĐKKH ngày 12.12.2016 tại UBND xã Phùng Xá)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

Hà Thanh Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2025/QĐCNTTLH ngày 10/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 11/2025/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger