Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 14 – ĐẮK LẮK

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2025/QĐST-HNGĐ

Đắk Lắk, ngày 07 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 111/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm: 1986; địa chỉ: thôn H, xã X, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1982; địa chỉ: thôn H, xã X, tỉnh Đắk Lắk.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị L và ông Nguyễn Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2006 ngày 21/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện S, tỉnh Phú Yên).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Các bên đương sự thống nhất có 03 con chung: Nguyễn Thị Lệ T1, sinh ngày 20/5/2004 – đã trưởng thành; ông Nguyễn Văn T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 28/10/2010; bà Bùi Thị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Hiếu N1, sinh ngày 20/8/2015.

Ông Nguyễn Văn T, bà Bùi Thị L không cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm con để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Bùi Thị L thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/25E số 0001266 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk nên hoàn lại cho bà L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND KV 14;
  • - Phòng Thi hành án dân sự KV 14 – Đắk Lắk ;
  • - UBND xã Xuân Cảnh;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, án văn.

THẨM PHÁN

Trần Vĩnh Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 109/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – ĐẮK LẮK về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 109/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Bùi Thị L ly hôn ông Nguyễn Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger