Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2025/QĐST- HNGĐ

Hưng Yên, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 144/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2025 về việc xin ly hôn, nuôi con chung và công nợ chung vợ chồng, giữa:

  • * Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị C, sinh năm: 1994; Quê quán: xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình; Nơi thường trú: xóm B, Thị tứ, xã K, tỉnh Hưng Yên (trước đây là xã P, huyện K, tỉnh Hưng Yên).
  • * Bị đơn: Anh Lê Trọng T, sinh năm: 1992; Nơi thường trú: xóm B, Thị tứ, xã K, tỉnh Hưng Yên (trước đây là xã P, huyện K, tỉnh Hưng Yên).
  • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • - Bà Phạm Thị C1, sinh năm 1973
    • - Ông Đoàn Xuân V, sinh năm 1972
    • - Chị Đoàn Mỹ H, sinh năm 2002

    Đều trú tại: thôn T, xã P, tỉnh Hưng Yên.

    Người đại diện theo uỷ quyền của ông V, chị H là bà Phạm Thị C1, địa chỉ: thôn T, xã P, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị C và anh Lê Trọng T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị C và anh Lê Trọng T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị C và anh T có 02 con chung là cháu Lê Trọng Bảo S, sinh ngày 03/02/2017 và cháu Lê Trọng Minh K, sinh ngày 20/12/2018; hiện tại cả hai cháu đang ở với anh T. Hai bên thoả thuận giao cháu Lê Trọng Bảo S cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu S trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Lê Trọng Minh K cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng kể từ ngày 31/10/2025 cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị C và anh T được quyền thăm gặp, chăm sóc con chung, không ai được cản trở; được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
    3. Về tài sản chung: Chị C và anh T khẳng định đã tự thoả thuận giải quyết xong với nhau, không còn gì liên quan nên không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét, giải quyết.
    4. Về đất ruộng nông nghiệp và công sức đóng góp chung với hai bên gia đình: Chị C và anh T khẳng định vợ chồng không có gì liên quan nên không yêu cầu Toà án đặt ra giải quyết.
    5. Về công nợ chung vợ chồng:
      • Chị C, anh T và bà C1 cùng xác định anh T, chị C còn nợ vợ chồng bà C1 số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng); nợ chị Đoàn Mỹ H 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).
      • Các bên thoả thuận, thống nhất Phương án trả nợ như sau:
        • + Chị C có trách nhiệm trả vợ chồng bà C1 số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng); trả chị Đoàn Mỹ H 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Thời hạn chậm nhất đến ngày 10/11/2025, chị C phải trả toàn bộ khoản nợ trên cho vợ chồng bà C1 và chị H;
        • + Anh T có trách nhiệm trả vợ chồng bà C1 số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng); trả Đoàn Mỹ H 100.000.000đ (một trăm triệu đồng); thời hạn chậm nhất đến ngày 10/11/2025, anh T phải trả toàn bộ khoản nợ trên cho vợ chồng bà C1 và chị H;

      Kể từ khi bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật và đến hạn trả nợ, nếu người có nghĩa vụ trả nợ không trả nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ, hoặc vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên, thì người được thi hành án có quyền làm đơn đề nghị thi hành án theo quy định của pháp luật; nếu người phải thi hành án chậm thanh toán trả các khoản tiền nợ nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo mức quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành.

    6. Về án phí:
      • Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị C tự nguyện nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Đối trừ số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0002591 ngày 16/6/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên), chị C được hoàn trả 150.000 đồng;
      • Án phí dân sự sơ thẩm:
        • + Các bên đương sự thoả thuận chị C và anh T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể, anh T và chị C mỗi người phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.875.000 đồng (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng);
        • + Trả lại bà Phạm Thị C1 và ông Đoàn Xuân V số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000688 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên;
        • + Trả lại chị Đoàn Mỹ H số tiền 5000.000 đồng (năm triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000689 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên;
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được quy định theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND khu vực 3 - Hưng Yên;
  • - THADS tỉnh Hưng Yên
  • - Phòng THADS khu vực 3 - Hưng Yên;
  • - UBND xã Khoái Châu;
  • - Lưu hồ sơ

THẨM PHÁN

LÊ TRUNG KIÊN

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 100/2025/QĐST- HNGĐ ngày 10/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 100/2025/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Đoàn Thị C xin ly hôn, nuôi con chung và công nợ chung vợ chồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger