|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 09/2025/QÐST-VDS |
Bắc Ninh, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - BẮC NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Dung.
Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Quỳnh Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-VDS ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 06/2025/QÐST-VDS ngày 20 tháng 10 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Minh T, sinh ngày 19/9/1996
- Chị Kiều Thị N, sinh ngày 21/3/1997
Căn cước công dân: [...]
Nơi cư trú: thôn D, tỉnh Bắc Ninh.
Hiện đang lao động tại Nhật Bản (vắng mặt và xin vắng mặt).
Căn cước công dân số: [...]
Nơi cư trú: thôn K, xã K, tỉnh Gia Lai.
Hiện đang lao động tại Nhật Bản (vắng mặt và xin vắng mặt).
Anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N ủy quyền cho anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 2005; nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường V, tỉnh Bắc Ninh; số căn cước công dân: [...] giao nhận tài liệu với Tòa án.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị N kết hôn với nhau trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục của địa phương và có đăng ký kết hôn ngày 30/9/2022 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là xã T, tỉnh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn chị N về nhà anh T làm dâu và chung sống hòa thuận. Do điều kiện kinh tế khó khăn nên sau kết hôn anh T, chị N cùng đi lao động tại Nhật Bản. Thời gian đầu vợ chồng vẫn hòa thuận nhưng từ tháng 10/2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng nên sống ly thân. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng nhiều lần nói chuyện với mong muốn tiếp tục chung sống để chăm sóc con chung nhưng do bất đồng quan điểm quá lớn nên không có kết quả. Khi hai bên gia đình biết chuyện có gọi điện khuyên bảo vợ chồng về đoàn tụ nhưng anh T, chị N xác định không còn tình cảm nên không về đoàn tụ được. Nay anh T, chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh giải quyết việc công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh chị.
- - Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh T và chị N có 01 con chung là cháu Đỗ Kiều M, sinh ngày 08/10/2023. Cháu M hiện đang ở với chị N. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Kiều M.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh, chị không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
- - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh T, chị N thỏa thuận anh T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định.
Tại phiên họp, anh Đỗ Minh T, chị Kiều Thị N đều vắng mặt và xin vắng mặt. Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp công bố lời khai của anh T, chị N và các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
- - Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình và tại phiên họp tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- - Về việc giải quyết việc hôn nhân gia đình: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N.
- - Về con chung: Giao chị Kiều Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Kiều M, sinh ngày 08/10/2023.
- - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết sơ thẩm việc dân sự.
- - Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh nhận định:
[1] Về quan hệ việc dân sự: Anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định đây là vụ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Anh Đỗ Minh T có hộ khẩu thường trú tại thôn D, xã T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ quy định tại Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân thì Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh có thẩm quyền giải quyết.
[3] Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt nhưng đã có ý kiến xin vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp theo thủ tục chung.
[4] Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N:
[4.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N kết hôn trên cơ sở được tự do tìm hiểu, tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là xã T, tỉnh Bắc Ninh) ngày 30/9/2022. Do vậy, xác định hôn nhân giữa anh T và chị N là hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, đã sống ly thân từ tháng 10/2024. Nay vợ chồng đều xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy anh T, chị N không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T, chị N là phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế, phù hợp với quy định tại Điều 51 và 55 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
[4.2] Về con chung: Qúa trình chung sống, anh T và chị N có 01 con chung là Đỗ Kiều M, sinh ngày 08/10/2023. Hiện con chung đang ở với chị N. Hai anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu M. Do đó, cần giao con chung là Đỗ Kiều M cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T, chị N không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4.3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N đều xác định không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí: Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Anh T và chị N thỏa thuận anh T chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nên cần chấp nhận thỏa thuận của anh T và chị N.
[6] Về quyền kháng cáo: Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định tại Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370 và Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh anh Đỗ Minh T và chị Kiều Thị N.
- Về con chung: Giao chị Kiều Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Kiều M, sinh ngày 08/10/2023.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét, giải quyết.
Anh Đỗ Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung nên Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc bên không nuôi con phải có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Minh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001748 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Anh Đỗ Minh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Kim Dung |
Quyết định số 09/2025/QÐST-VDS ngày 29/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - BẮC NINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 09/2025/QÐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Tiến - Chị Nhi yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
