|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2025/QÐST-DS |
Cần Thơ, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/TLST-DS ngày 21/6/2023 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Bà Đặng Thị Kim N, sinh năm 1966
Địa chỉ: F đường T, phường B (phường A, quận B cũ) thành phố Cần Thơ
+ Bà Đặng Thị D, sinh năm 1976
Địa chỉ: 8 P, phường N (phường T, quận N cũ), thành phố Cần Thơ
+ Ông Đặng Thành L, sinh năm 1978
Địa chỉ: A T, phường B (phường A, quận B cũ), thành phố Cần Thơ
+ Bà Đặng Thị Ngân H, sinh năm 1971
Địa chỉ: A T, phường B (phường A, quận B cũ), thành phố Cần Thơ
+ Bà Khưu Ngọc H1, sinh năm 1964
Địa chỉ: A Cách mạng tháng H, phường B (phường B, quận B cũ), thành phố Cần Thơ
+ Ông Đặng Văn K (Khanh V), sinh năm 1960
Địa chỉ: E Conductor CT L N, G- Hoa Kỳ
+ Ông Đặng Văn Q (Quang Van D1), sinh năm 1969
Địa chỉ: E Conductor Ct L N, G- Hoa Kỳ
Người đại diện ủy quyền:
1/ Ông Thái Trung N1, sinh năm 1981
2/ ông Nguyễn Thái V, sinh năm 1998
3/ ông Dương Minh P, sinh năm 2000
Cùng địa chỉ: B N, phường C (phường A, quận N cũ), thành phố Cần Thơ
- Bị đơn:
Bà Tống Thị Thẩm T, sinh năm 1971
Địa chỉ: A đường T, phường B (phường A, quận B cũ), thành phố Cần Thơ
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Đặng Gia Q1, sinh năm 1964
Địa chỉ: A C #377 San Marino C (USA)
Đại diện theo ủy quyền: ông Huỳnh Minh V1. Địa chỉ: B L, phường X (P. Võ Thị S, quận C cũ), thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Đặng Đức T1, sinh năm 2000
Địa chỉ: A T, phường B (phường A, quận B cũ), thành phố Cần Thơ
Ông Đặng Gia Đ, sinh năm 2005
Địa chỉ: A T, phường B (phường A, quận B cũ), thành phố Cần Thơ
Bà Đặng Quỳnh C, sinh năm 2002
Địa chỉ: A đường C, phường B (phường B, quận B cũ), thành phố Cần Thơ
Bà Đặng Ngọc Mỹ D2, sinh năm 1997
Địa chỉ: 116/B7 đường Cách Mạng Tháng 8, phường Bình Thủy (phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy cũ), thành phố Cần Thơ
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
1/. Xác định căn nhà và đất tọa lạc tại số: 142 T, (thuộc thửa đất số 61, tờ bản đồ 85) phường B (phường A, quận B cũ), thành phố Cần Thơ, theo Bản trích đo địa chính số 413/VPĐKĐĐ ngày 15/7/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên Môi trường thành phố C là di sản thừa kế của ông Đặng Văn D3 (sinh năm 1936, chết năm 2015) và bà Nguyễn Thị C1 (sinh năm 1941, chết năm 2009) để lại.
-
2/. Xác định người thừa kế hàng thứ nhất của ông D3 và bà C1, có 09 (chín) người con gồm ông/ bà: Đặng Văn K, Đặng Tấn T2, Đặng Quang T3, Đặng Gia Q1, Đặng Thị Kim N, Đặng Văn Q, Đặng Thị Ngân H, Đặng Thị D, Đặng Thành L. Ông Đặng Tấn T2 chết năm 2022, thừa kế hàng thứ nhất của ông T2 có 03 người gồm: bà Tống Thị Thẩm T (vợ), ông Đặng Đức T1 (con), ông Đặng Gia Đ (con); Ông Đặng Quang T3 chết năm 2017, thừa kế hàng thứ nhất của ông T3 có 03 người gồm: bà Khưu Ngọc H1 (vợ), bà Đặng Ngọc Mỹ D2 (con), bà Đặng Quỳnh C (con).
-
3/. Chia căn nhà và đất tọa lạc tại số: 142 T (thuộc thửa đất số 61, tờ bản đồ 85) phường B (phường A, quận B cũ), thành phố Cần Thơ thành 09 kỷ phần bằng nhau. Các ông/ bà: Đặng Văn K, Đặng Gia Q1, Đặng Thị Kim N, Đặng Văn Q, Đặng Thị Ngân H, Đặng Thị D, Đặng Thành L mỗi người được nhận 1/9 giá trị tài sản; bà Tống Thị Thẩm T, ông Đặng Đức T1, ông Đặng Gia Đ được nhận 1/9 giá trị tài sản; bà Khưu Ngọc H1, bà Đặng Ngọc Mỹ D2, bà Đặng Quỳnh C được nhận 1/9 giá trị tài sản.
-
4/. Ông Đặng Văn K và ông Đặng Văn Q đồng ý tự nguyện tặng cho toàn bộ kỷ phần thừa kế của mình cho bà Đặng Thị Kim N để bà N được hưởng 3/9 kỷ phần thừa kế của căn nhà và đất nói trên; ông Đặng Đức T1 và ông Đặng Gia Đ tự nguyện đồng ý tặng cho toàn bộ phần thừa kế của mình cho mẹ là bà Tống Thị Thẩm T để bà T được hưởng 1/9 kỷ phần thừa kế của căn nhà đất nói trên; bà Đặng Ngọc Mỹ D2 và bà Đặng Quỳnh C tự nguyện đồng ý tặng cho toàn bộ phần thừa kế của mình cho mẹ là bà Khưu Ngọc H1 để bà H1 được hưởng 1/9 kỷ phần thừa kế của căn nhà đất nói trên.
-
5/. Theo đó, các bên thỏa thuận phương thức phân chia nhà đất nói trên cụ thể như sau:
-
5.1/. Các ông/ bà: Đặng Gia Q1, Đặng Thị Kim N, Đặng Thị Ngân H, Đặng Thị D, Đặng Thành L, Tống Thị Thẩm T, Khưu Ngọc H1 là người được nhận toàn bộ căn nhà và đất nói trên và được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để cùng đứng tên chung căn nhà và đất số 142 Trần Quang D4, (thuộc thửa đất số 61, tờ bản đồ 85) phường B (phường A, quận B cũ), thành phố Cần Thơ. Các bên thỏa thuận cấp thành 07 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
-
5.2/. Sau khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thì các bên cùng đồng ý, thống nhất bán toàn bộ căn nhà và đất nói trên, số tiền thu được sẽ chia thành 09 (chín) phần bằng nhau, các ông/ bà: Đặng Gia Q1, Đặng Thị Ngân H, Đặng Thị D, Đặng Thành L, Tống Thị Thẩm T, Khưu Ngọc H1 mỗi người được nhận 1/9 giá trị tài sản; bà Đặng Thị Kim N được nhận 3/9 giá trị tài sản.
-
5.3/. Các ông/ bà: Đặng Gia Q1, Đặng Thị Ngân H, Đặng Thị D, Đặng Thành L, Khưu Ngọc H1 mỗi người đồng ý thanh toán lại cho bà Tống Thị Thẩm T số tiền 25.000.000 VNĐ (hai mươi lăm triệu đồng); bà Đặng Thị Kim N đồng ý thanh toán lại cho bà Tống Thị Thẩm T số tiền 75.000.000 VNĐ (bảy mươi lăm triệu đồng) - đây là tiền mà bà T đã bỏ ra sửa chữa nhà trong suốt thời gian ở tại căn nhà nói trên và tiền lát gạch vỉa hè 160.000.000 VNĐ (một trăm sáu mươi triệu đồng) đã bao gồm vật tư và nhân công, theo Biên bản hòa giải ngày 13/9/2024 và phần tiền bà T xin thêm cho 02 con là 40.000.000 VNĐ (bốn mươi triệu đồng).
-
5.4/. Trường hợp nếu một trong các đồng sở hữu có người không đồng ý bán hoặc quá thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận mà không bán được, thì các bên có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ nhà đất nói trên. Số tiền thu được sau khi trừ các chi phí hợp lý theo quy định, thì chia theo tỉ lệ tại mục 5.2 và theo thỏa thuận tại mục 5.3 nói trên. Các bên thỏa thuận: án phí (nếu có) của ai người đó đóng; thuế, phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) thì sẽ được nộp (hoặc cấn trừ) theo tỉ lệ tại mục 5.2 nói trên.
-
-
6. Án phí dân sự sơ thẩm:
-
Nguyên đơn bà Đặng Thị Ngân H, bà Khưu Ngọc H1, ông Đặng Văn K (Khanh V) và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Gia Q1 được miễn án phí, hoàn trả cho bà H, bà H1 và ông Đặng Văn Q (Quang Van D1) mỗi người số tiền đã nộp tạm ứng trước là 2.300.000 đồng theo các biên lai số 0001845, 0001846, 0001847 cùng ngày 12/6/2023. Hoàn trả cho ông Q1 số số tiền đã nộp tạm ứng trước là 2.500.000 đồng theo biên lai số 0001976 ngày 13/10/2023.
-
Nguyên đơn bà Đặng Thị Kim N phải nộp 74.713.200 đồng, nhưng được khấu trừ số tiền 2.300.000 đồng đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 0001842, bà N còn phải nộp là 72.413.200 đồng.
-
Bà Đặng Thị D và ông Đặng Thành L mỗi người phải nộp 37.356.600 đồng, nhưng được khấu trừ số tiền 2.300.000 đồng đã nộp tạm ứng trước theo các biên lai số 0001843; 0001844 cùng ngày 12/6/2023, nên mỗi người còn phải nộp là 35.056.600 đồng.
-
Bà Tống Thị Thẩm T phải nộp 37.356.600 đồng.
-
-
7. Chi phí thẩm định, định giá: Chi phí thẩm định, định giá là 4.687.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí thẩm định, định giá trên, nguyên đơn đã nộp đủ.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:THẨM PHÁN
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hải |
Quyết định số 08/2025/QÐST-DS ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp di sản thừa kế
- Số quyết định: 08/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp di sản thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất
