Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà và các tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ, tạo cơ sở đồng bộ cho cơ quan thuế và các cơ quan liên quan thực hiện thu đúng, thu đủ nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính, cơ quan thuế, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm đất, nhà, phương tiện giao thông (xe ô tô, xe mô tô, xe máy, sơ mi rơ moóc), tàu thuyền, cần cẩu và các loại tài sản khác theo quy định.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định cụ thể theo từng trường hợp như sau:
- Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: Giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo Quyết định ban hành Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định chính xác là giá bán trúng đấu giá thực tế.
- Đối với trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Nếu giá đất theo mục đích sử dụng mới cao hơn giá đất theo mục đích sử dụng cũ ghi trên giấy chứng nhận (chênh lệch dương), người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ tính trên phần giá trị chênh lệch đó. Ngược lại, nếu giá đất theo mục đích sử dụng mới thấp hơn giá đất cũ (chênh lệch âm), người sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ và không được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp trước đó.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định dựa trên giá trị xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà tại thời điểm kê khai:
- Về đơn giá xây dựng: Áp dụng theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác. Trường hợp giá vật tư xây dựng trên thị trường có biến động và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh bảng giá xây dựng mới thì sẽ áp dụng theo bảng giá điều chỉnh mới nhất.
- Về tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà:
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Tính bằng 100% giá trị xây dựng mới. Nếu thời gian sử dụng đã trên 5 năm thì áp dụng tỷ lệ phần trăm theo quy định đối với trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi.
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi, tỷ lệ chất lượng còn lại được phân loại chi tiết theo cấp nhà và thời gian sử dụng như sau:
- Nhà biệt thự: Dưới 5 năm tính 95%; từ 5 đến 10 năm tính 85%; từ trên 10 đến 20 năm tính 70%; từ trên 20 đến 50 năm tính 50%; trên 50 năm tính 30%.
- Nhà cấp I: Dưới 5 năm tính 90%; từ 5 đến 10 năm tính 80%; từ trên 10 đến 20 năm tính 60%; từ trên 20 đến 50 năm tính 40%; trên 50 năm tính 25%.
- Nhà cấp II: Dưới 5 năm tính 90%; từ 5 đến 10 năm tính 80%; từ trên 10 đến 20 năm tính 55%; từ trên 20 đến 50 năm tính 35%; trên 50 năm tính 25%.
- Nhà cấp III: Dưới 5 năm tính 80%; từ 5 đến 10 năm tính 65%; từ trên 10 đến 20 năm tính 35%; từ trên 20 đến 50 năm tính 25%; trên 50 năm tính 20%.
- Nhà cấp IV: Dưới 5 năm tính 80%; từ 5 đến 10 năm tính 65%; từ trên 10 đến 20 năm tính 35%; từ trên 20 đến 50 năm tính 25%; trên 50 năm tính 20%.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác
Đối với các tài sản khác thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (như phương tiện giao thông, tàu thuyền, máy móc thiết bị), giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc:
- Nguyên tắc xác định giá trị: Giá tính lệ phí trước bạ căn cứ trên giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá thông báo của nhà sản xuất tại thời điểm đóng thuế thì áp dụng theo giá thông báo của nhà sản xuất. Nếu cả giá hóa đơn và giá thông báo của nhà sản xuất đều thấp hơn bảng giá tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này thì áp dụng theo bảng giá tối thiểu tại các phụ lục đính kèm.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại đối với tài sản đã qua sử dụng:
- Thời gian sử dụng trong vòng 1 năm: Tính bằng 85% giá trị tài sản mới.
- Thời gian sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: Tính bằng 70% giá trị tài sản mới.
- Thời gian sử dụng trên 3 năm đến 6 năm: Tính bằng 50% giá trị tài sản mới.
- Thời gian sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: Tính bằng 30% giá trị tài sản mới.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm: Tính bằng 20% giá trị tài sản mới.
- Cách xác định thời gian đã sử dụng của tài sản:
- Đối với tài sản sản xuất trong nước: Thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản nhập khẩu mới (100%): Thời gian sử dụng tính từ năm nhập khẩu tài sản đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm nhập khẩu thì tính theo năm sản xuất của tài sản đó.
- Quy định riêng đối với một số loại phương tiện:
- Xe mô tô đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2000 trở về trước (không bao gồm các loại xe có giá xe mới): Áp dụng một mức giá chung tương ứng với từng loại dung tích xi lanh cụ thể.
- Xe mô tô, xe ô tô nhập khẩu: Tính theo giá ghi trên hóa đơn hợp pháp.
- Xe ô tô tự sản xuất trong nước: Tính theo thông báo đăng ký giá của nhà sản xuất.
- Tài sản là cần cẩu thay vào xáng cạp, tàu thuyền, máy thủy: Áp dụng theo bảng giá chi tiết tại phụ lục III và IV ban hành kèm theo Quyết định.
- Xử lý trường hợp tài sản mới phát sinh: Đối với các tài sản mới phát sinh chưa được quy định trong Bảng giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, giá tính lệ phí trước bạ sẽ căn cứ theo hóa đơn bán hàng hợp pháp. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi bảng giá. Trường hợp tài sản không có hóa đơn hợp pháp thì áp dụng theo giá thị trường của tài sản tương đương.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp chặt chẽ với Cục trưởng Cục thuế tỉnh tổ chức hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Vĩnh Long.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng trên Công báo tỉnh Vĩnh Long.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2012/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐẤT, NHÀ, TÀI SẢN KHÁC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP, ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC, ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Đính kèm các phụ lục I, II, III, IV).
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất:
- Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện theo Quyết định ban hành Bảng giá các loại đất vào ngày 01 tháng 01 hàng năm trên địa bàn tỉnh;
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, giá tính lệ phí trước bạ là giá bán trúng đấu giá;
- Trường hợp đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác, nếu giá đất theo mục đích sử dụng mới cao hơn giá đất theo mục đích sử dụng trước đó đã ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chênh lệnh dương) thì người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ tính trên giá trị chênh lệch; Nếu giá đất theo mục đích sử dụng thấp hơn giá theo mục đích sử dụng trước đó (chênh lệch âm) thì người sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ và không được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
a. Về giá:
Căn cứ Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND, ngày 21/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”. Nếu giá vật tư xây dựng có biến động, Ủy ban nhân dân tỉnh có Quyết định điều chỉnh bảng giá xây dựng thì áp dụng theo bảng giá mới.
b. Về tỉ lệ còn lại:
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%, trên 5 năm tính theo tỉ lệ kê khai lần thứ 2 trở đi;
- Đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi, tỉ lệ còn lại được tính như sau:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| Dưới 5 năm | 95 | 90 | 90 | 80 | 80 |
| Từ 5 đến 10 năm | 85 | 80 | 80 | 65 | 65 |
| Từ trên 10 đến 20 năm | 70 | 60 | 55 | 35 | 35 |
| Từ trên 20 đến 50 năm | 50 | 40 | 35 | 25 | 25 |
| Trên 50 năm | 30 | 25 | 25 | 20 | 20 |
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua bán khác:
- Giá tính lệ phí trước bạ trên cơ sở giá ghi trên hóa đơn hợp pháp, nếu giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá thông báo của nhà sản xuất tính tại thời điểm đóng thuế trước bạ thì tính theo giá thông báo của nhà sản xuất. Nếu giá ghi trên hóa đơn hợp pháp hoặc giá theo thông báo của nhà sản xuất thấp hơn bảng giá tối thiểu thu lệ phí trước bạ ban hành kèm theo thì áp dụng theo bảng giá tại phụ lục kèm theo.
- Đối với tài sản khác đã qua sử dụng, tỉ lệ % đối với tài sản khác đã qua sử dụng được tính như sau:
+ Thời gian sử dụng trong 1 năm 85%;
+ Thời gian sử dụng trên 1 đến 3 năm 70%;
+ Thời gian sử dụng trên 3 đến 6 năm 50%;
+ Thời gian sử dụng trên 6 đến 10 năm 30%;
+ Thời gian sử dụng trên 10 năm 20%.
* Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất ở Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
a. Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô hai bánh, ba bánh gắn máy, sơ mi rơ moóc:
- Đối với xe mô tô các loại đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2000 trở về trước (trừ các loại/hiệu xe có giá xe mới): tính một mức giá chung tương ứng với dung tích xi lanh các loại;
- Đối với xe mô tô, ô tô nhập khẩu được tính theo giá hóa đơn hợp pháp;
- Đối với giá xe ô tô tự sản xuất được tính theo thông báo đăng ký giá của nhà sản xuất.
(Đính kèm phụ lục I, II)
b. Lệ phí trước bạ đối với tài sản là các loại cần cẩu thay vào xáng cạp, tàu thuyền, máy thủy:
(Đính kèm phụ lục III, IV)
Đối với những tài sản mới phát sinh mà trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chưa quy định thì giá tính lệ phí trước bạ theo hóa đơn bán hàng hợp pháp, sau đó cơ quan thuế có ý kiến đề xuất gửi Sở Tài chính để trình bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh. (Nếu không có hóa đơn thì áp dụng theo giá thị trường của tài sản tương đương).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Cục trưởng Cục thuế tổ chức triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này thống nhất trên toàn tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng trên công báo tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 1477/QĐ-UBND năm 2012 bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 82/2012/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, mô tô, gắn máy, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2013 ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 06/2014/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Quyết định 16/2011/QĐ-UBND về bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 5Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 1477/QĐ-UBND năm 2012 bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 8Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9Quyết định 82/2012/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, mô tô, gắn máy, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2013 ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 16/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/10/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trương Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2012
- Ngày hết hiệu lực: 20/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

