Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND được ban hành nhằm mục đích bổ sung và điều chỉnh một số nội dung tại Phụ lục I và Phụ lục II của Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện giao thông đường bộ (xe mô tô, xe ô tô) áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô (Phụ lục I)
Quyết định thực hiện bổ sung giá tính lệ phí trước bạ cho nhiều dòng xe mô tô phổ biến trên thị trường tại Phụ lục I, cụ thể như sau:
- Các dòng xe hiệu Honda (bổ sung vào Điểm 1, mục B2, phần B):
- Xe Honda Vision: Giá tính lệ phí trước bạ là 27.600.000 đồng/chiếc.
- Xe Honda SH 150i - KF14: Giá tính lệ phí trước bạ là 75.462.300 đồng/chiếc.
- Xe Honda SH 125i - JF42: Giá tính lệ phí trước bạ là 62.254.700 đồng/chiếc.
- Xe Honda SH 125 - JF29: Giá tính lệ phí trước bạ là 109.900.000 đồng/chiếc.
- Xe Honda Air Blade FI (lắp ráp tại Việt Nam, dung tích xi lanh 124,8 cm³): Giá tính lệ phí trước bạ là 40.990.000 đồng/chiếc.
- Xe Honda PCX JF43: Giá tính lệ phí trước bạ là 49.550.000 đồng/chiếc.
- Xe Honda PCX JF30: Giá tính lệ phí trước bạ là 58.990.000 đồng/chiếc.
- Các dòng xe hiệu Yamaha (bổ sung vào Điểm 3, mục B2, phần B):
- Xe Yamaha CUXI 1DW1: Giá tính lệ phí trước bạ là 31.000.000 đồng/chiếc.
- Xe Yamaha NOZZA 1DR1: Giá tính lệ phí trước bạ là 33.000.000 đồng/chiếc.
- Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô (Phụ lục I)
Bên cạnh việc bổ sung, quyết định cũng tiến hành điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ đối với một số dòng xe mô tô nhập khẩu và lắp ráp trong nước:
- Xe Honda Air Blade (nhập khẩu từ Thái Lan, dung tích xi lanh 110 cm³): Mức giá điều chỉnh là 65.000.000 đồng/chiếc.
- Xe Honda JA08 Wave RSX FI AT (áp dụng cho các loại thuộc dòng này): Mức giá điều chỉnh là 20.950.000 đồng/chiếc.
- Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô (Phụ lục II)
Đối với phương tiện giao thông là xe ô tô, quyết định thực hiện điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ cho dòng xe bán tải cụ thể:
- Xe ô tô hiệu Toyota Hilux E - Mode KUN15L- PRMSYM (loại xe pickup, vừa chở hàng vừa chở người với thiết kế 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2.494 cm³, trọng tải chở hàng cho phép là 530 kg): Mức giá tính lệ phí trước bạ được điều chỉnh là 627.000.000 đồng/chiếc.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã phân công trách nhiệm cụ thể:
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục trưởng Cục Thuế tỉnh để tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết và tiến hành kiểm tra việc thực hiện bảng giá tính lệ phí trước bạ mới này thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
- Nguyên tắc áp dụng: Tất cả các nội dung khác không được đề cập điều chỉnh, bổ sung tại quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và phải được đăng Công báo tỉnh Vĩnh Long theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2014/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 4 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH PHỤ LỤC I, II CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2012/QĐ-UBND NGÀY 30/10/2012 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐẤT, NHÀ, TÀI SẢN KHÁC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP , ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC , ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND , ngày 30/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh phụ lục I, II của Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
I. BỔ SUNG PHỤ LỤC I GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ:
1. Điểm 1, mục B2, phần B:
Xe hiệu Honda, loại Vision, giá: 27. 600. 000 đồng/chiếc.
Xe hiệu Honda, loại SH 150i - KF14, giá: 75. 462. 300 đồng/chiếc.
Xe hiệu Honda, loại SH 125i - JF42, giá: 62. 254. 700 đồng/chiếc.
Xe hiệu Honda, loại SH 125 - JF29, giá: 109. 900. 000 đồng/chiếc.
Xe Honda Air Blade FI, Việt Nam lắp ráp dung tích xilanh 124, 8cm3, giá: 40. 990. 000 đồng/chiếc.
Xe Honda PCX JF43, giá: 49. 550. 000 đồng/chiếc.
Xe Honda PCX JF30, giá: 58. 990. 000 đồng/chiếc.
2. Điểm 3, mục B2, phần B:
Xe Yamaha CUXI 1DW1, giá: 31. 000. 000 đồng/chiếc.
Xe Yamaha NOZZA 1DR1, giá: 33. 000. 000 đồng/chiếc.
II. ĐIỀU CHỈNH PHỤ LỤC I GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ:
Xe Honda Air Blade Thái Lan, dung tích xi lanh 110cm3, giá: 65. 000. 000 đồng/chiếc.
Xe Honda JA08 Wave RSX FI AT các loại, giá: 20. 950. 000 đồng/chiếc.
III. ĐIỀU CHỈNH PHỤ LỤC II GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ:
Xe ô tô loại Toyota Hilux E - Mode KUN15L- PRMSYM - pickup, chở hàng và chở người 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2. 494cm3, trọng tải chở hàng 530kg, giá: 627. 000. 000 đồng/chiếc.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế tổ chức triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên toàn tỉnh.
Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND , ngày 30/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng Công báo tỉnh. /.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai, ba bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 579/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4Quyết định 49/2000/QĐ-UBND qui định giá tính lệ phí trước bạ nhà do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 5Quyết định 3073/2014/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ các loại nhà do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 6Nghị quyết 353/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 7Quyết định 13/2015/QĐ-UBND sửa đổi giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 8Quyết định 29/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Khoản 4, Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai, ba bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 579/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 8Quyết định 49/2000/QĐ-UBND qui định giá tính lệ phí trước bạ nhà do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9Quyết định 3073/2014/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ các loại nhà do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 10Nghị quyết 353/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 11Quyết định 13/2015/QĐ-UBND sửa đổi giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 12Quyết định 29/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Khoản 4, Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 06/2014/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 06/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/04/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trương Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2014
- Ngày hết hiệu lực: 20/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
