Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2019/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng an toàn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn, phương pháp thử và công tác quản lý chất lượng đối với các loại giày, ủng an toàn được sử dụng trong lao động nhằm bảo vệ người lao động trước các nguy cơ tai nạn.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại giày, ủng an toàn (gọi chung là giày ủng) thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có khả năng gây mất an toàn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý. Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc về an toàn, phương pháp thử nghiệm, ghi nhãn và các thủ tục đánh giá sự phù hợp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng giày ủng an toàn tại Việt Nam; các tổ chức đánh giá sự phù hợp (thử nghiệm, chứng nhận) được chỉ định và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Các quy định kỹ thuật và yêu cầu an toàn cốt lõi
Giày ủng an toàn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo vệ tối đa cho bàn chân và cổ chân của người lao động trong quá trình làm việc. Các yêu cầu kỹ thuật chính bao gồm:
- Khả năng chống va đập phần mũi (Pho mũi an toàn): Giày ủng phải được trang bị pho mũi bảo vệ có khả năng chống va đập với mức năng lượng thử nghiệm tối thiểu là 200 Joule và khả năng chịu nén với lực thử nghiệm tối thiểu là 15 Kilonewton (kN), đảm bảo không làm dập nát ngón chân khi có vật nặng rơi vào.
- Khả năng chống đâm xuyên: Đối với các loại giày ủng có yêu cầu chống đâm xuyên, phần đế phải được tích hợp tấm lót kim loại hoặc vật liệu phi kim loại có độ bền cao, chịu được lực đâm xuyên tối thiểu là 1100 Newton (N) từ các vật sắc nhọn như đinh, mảnh chai, sắt thép vụn.
- Khả năng chống trơn trượt: Đế giày ủng phải được thiết kế các rãnh sâu và làm từ vật liệu có hệ số ma sát cao, đạt yêu cầu thử nghiệm chống trượt trên các bề mặt tiêu chuẩn như sàn gạch men có dung dịch xà phòng (SRA), sàn thép có glycerol (SRB) hoặc cả hai (SRC).
- Độ bền vật liệu và cấu trúc: Thân giày (bằng da hoặc vật liệu tổng hợp) và đế giày (bằng cao su, polyurethane - PU, hoặc polyvinyl clorua - PVC) phải đảm bảo các chỉ tiêu về độ bền kéo đứt, độ bền xé, độ chịu gập gãy liên tục và độ bám dính giữa phần thân và phần đế.
- Các tính năng bảo vệ bổ sung: Tùy thuộc vào môi trường làm việc đặc thù, giày ủng có thể được tích hợp thêm các tính năng như chống tĩnh điện (antistatic), cách điện, hấp thụ năng lượng vùng gót, chống thấm nước, chịu nhiệt tiếp xúc trực tiếp và kháng các loại hóa chất, dầu mỡ.
Quy định về quản lý chất lượng và chứng nhận hợp quy
Để đảm bảo các sản phẩm lưu thông trên thị trường đạt tiêu chuẩn an toàn, quy chuẩn đề ra quy trình quản lý nghiêm ngặt:
- Chứng nhận hợp quy: Giày ủng an toàn sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định tiến hành đánh giá và cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo Phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường) đối với sản phẩm sản xuất hàng loạt, hoặc Phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa) đối với từng lô hàng nhập khẩu.
- Công bố hợp quy và gắn dấu CR: Sau khi được chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đăng ký kinh doanh và gắn dấu hợp quy (CR) lên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông.
Quy định về ghi nhãn sản phẩm
Nhãn của giày ủng an toàn phải được ghi bằng tiếng Việt (hoặc có nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu) và hiển thị rõ ràng các thông tin bắt buộc sau:
- Tên sản phẩm và ký hiệu mã sản phẩm của nhà sản xuất.
- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm (nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu).
- Xuất xứ hàng hóa rõ ràng.
- Cỡ số (size) của giày ủng.
- Ký hiệu phân loại mức độ bảo vệ (ví dụ: SB, S1, S2, S3, S4, S5) và các ký hiệu tính năng bổ sung (P, A, E, WRU, HRO...).
- Tháng, năm sản xuất hoặc số lô sản xuất.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2019/BLĐTBXH bắt buộc áp dụng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh giày ủng an toàn tại Việt Nam. Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn này nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN - GIÀY ỦNG AN TOÀN
National technical regulation for Protection Equipment - Safe Shoes
Lời nói đầu
QCVN 36:2019/BLĐTBXH do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 14/2019/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 9 năm 2019, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN - GIÀY ỦNG AN TOÀN
National technical regulation for Protection Equipment - Safe Shoes
1.1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản đối với giày ủng an toàn dùng làm phương tiện bảo vệ cá nhân trong khi làm việc
- Quy chuẩn này không quy định đối với giày ủng có cả đế trong và lót mặt hoặc không có đế trong nhưng có lót mặt có thể tháo được.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp và sử dụng giày ủng an toàn.
1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Giày ủng an toàn: giày ủng có đặc tính bảo vệ người sử dụng tránh các chấn thương chân có thể xảy ra do tai nạn, có pho mũi được thiết kế chống được va đập khi thử với mức năng lượng ít nhất bằng 200J và chống được nén ép khi thử với lực nén ít nhất là 15 kN
1.3.2. Da:
1.3.2.1. Da nguyên cật: da của đại gia súc hay tiêu gia súc đã được thuộc với cấu trúc sợi nguyên thủy còn nguyên vẹn và còn nguyên lớp mặt cật;
1.3.2.2. Da váng: Phần thịt hay phần giữa của con da hay da thuộc với cấu trúc sợi nguyên thủy còn nguyên vẹn và được lạng xẻ hay bào để loại bỏ hoàn toàn mặt cật.
1.3.3. Cao su: cao su thiên nhiên hoặc nhân tạo được lưu hóa
1.3.4. Vật liệu polymer: các loại vật liệu nhựa nhiệt dẻo được sử dụng chế tạo giày
1.3.5. Mũi giày: phần trên của giày để che phủ bàn chân
1.3.6. Pho mũi: chi tiết ở trong mũi giày để bảo vệ các ngón chân của người sử dụng khỏi tác động của vật va đập
1.3.7. Lót chống đâm xuyên: lót bảo vệ chân, chống các vật đâm xuyên qua đế giày vào chân. Lót chống đâm xuyên được gắn chặt với đế giày, không tháo ra được nếu không phá hỏng giày
1.3.8. Đế ngoài: Phần đế dưới cùng của giày, tiếp xúc với mặt sàn. Đế có các vân đế trên bề mặt
1.3.9. Đế trong: Chi tiết bên trong không tháo được sử dụng để làm phần đế của giày thường gắn với phần mũ giày trong quá trình tạo phom
1.3.10. Vân đế: phần nhô ra của bề mặt ngoài của đế
1.3.11. Lót trong đế: tấm lót trong giày tiếp xúc với chân người đi tạo sự êm ái, thoáng khí, hút mồ hôi
1.3.12. Lót mũ: vật liệu phủ bề mặt bên trong của mũ giày ủng
1.3.13. Lót lắc: vật liệu phủ bề mặt bên trong của phần trước mũ giày ủng
1.3.14. Lót má: vật liệu phủ bề mặt bên trong của phần má của mũ giày ủng
1.3.15. Đế ngoài dạng xốp (lỗ): đế ngoài có tỷ trọng là 0,9g/ml hoặc thấp hơn có cấu trúc dạng xốp có thể nhìn được khi phóng đại 10 lần.
1.3.16. Pho mũi an toàn: chi tiết của giày ủng ở bên trong giày để bảo vệ ngón chân của người đi khỏi va đập có mức năng lượng ít nhất là 200J và sự nén ép với lực ít nhất là 15 kN
1.3.17. Vùng gót: Phần phía sau của giày ủng
1.4. Tài liệu viện dẫn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 15:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 về An toàn đối với thiết bị điện và điện tử - Sửa đổi lần 1:2016
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 14/2019/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với Phương tiện bảo vệ cá nhân - giày ủng an toàn do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7651:2007 (ISO 20344: 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp thử giày ủng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7652:2007 (ISO 20345 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng an toàn
- 6Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 15:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 về An toàn đối với thiết bị điện và điện tử - Sửa đổi lần 1:2016
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2019/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng an toàn
- Số hiệu: QCVN36:2019/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 16/09/2019
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
