Nghị định 31/CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Công chứng nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho hoạt động công chứng, chứng thực tại Việt Nam, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đồng thời phòng ngừa vi phạm pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức công chứng nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng chứng thực, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện nhiệm vụ công chứng, cùng toàn bộ công dân, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước có nhu cầu thực hiện công chứng, chứng thực các hợp đồng, giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc hoạt động và giá trị pháp lý của công chứng
- Định nghĩa công chứng: Là việc chứng nhận tính xác thực của các hợp đồng và giấy tờ theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và tổ chức.
- Giá trị pháp lý: Các hợp đồng, giấy tờ đã được Công chứng nhà nước chứng nhận hoặc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp có thẩm quyền chứng thực có giá trị chứng cứ, trừ trường hợp bị Tòa án nhân dân tuyên bố vô hiệu.
- Nguyên tắc thực hiện: Công chứng viên phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này, các quy định pháp luật liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết.
- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng bắt buộc là tiếng Việt. Người nước ngoài không thông thạo tiếng Việt phải có người phiên dịch đi kèm.
- Nghĩa vụ bảo mật: Công chứng viên và nhân viên Phòng Công chứng phải làm việc công minh, đúng pháp luật, có trách nhiệm giữ bí mật tuyệt đối về nội dung công chứng và thông tin của người yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quy định chung về thủ tục và lệ phí công chứng
- Địa điểm công chứng: Người yêu cầu có thể thực hiện công chứng tại bất kỳ Phòng Công chứng nào (trừ trường hợp pháp luật quy định địa điểm cụ thể). Việc công chứng được thực hiện tại trụ sở, trừ khi người yêu cầu có lý do chính đáng không thể đến trụ sở hoặc do luật định.
- Điều kiện đối với người yêu cầu: Phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định và xuất trình đầy đủ các giấy tờ, tài liệu hợp pháp liên quan.
- Hình thức văn bản: Nội dung công chứng phải rõ ràng, theo mẫu thống nhất của Bộ Tư pháp, được công chứng viên ký, đóng dấu và ghi vào sổ công chứng.
- Lệ phí công chứng: Người yêu cầu phải nộp lệ phí sau khi việc công chứng hoàn thành. Mức thu và phương thức quản lý do Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tư pháp quy định.
Hệ thống quản lý nhà nước về công chứng
- Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công chứng trên phạm vi cả nước.
- Bộ Tư pháp: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước với các nhiệm vụ: trình ban hành hoặc ban hành văn bản hướng dẫn; chỉ đạo nghiệp vụ; bổ nhiệm công chứng viên và cấp thẻ; đào tạo nghiệp vụ; ban hành mẫu văn bản, sổ sách; thanh tra, kiểm tra và hợp tác quốc tế.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định thành lập Phòng Công chứng nhà nước thuộc Sở Tư pháp; bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng Công chứng; quyết định biên chế và bảo đảm cơ sở vật chất cho hoạt động công chứng tại địa phương.
- Sở Tư pháp: Tham mưu cho UBND cấp tỉnh về việc thành lập Phòng Công chứng, bổ nhiệm Trưởng phòng; trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Trưởng phòng; quản lý, kiểm tra hoạt động của Phòng Công chứng; giải quyết khiếu nại và báo cáo định kỳ cho Bộ Tư pháp và UBND cấp tỉnh.
Tổ chức và nhân sự của Phòng Công chứng nhà nước
- Địa vị pháp lý: Phòng Công chứng nhà nước thuộc Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
- Cơ cấu nhân sự: Gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (được bổ nhiệm trong số các công chứng viên), các công chứng viên và nhân viên nghiệp vụ khác.
- Tiêu chuẩn Công chứng viên: Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan; tốt nghiệp Đại học Luật; có thời gian công tác pháp luật từ 5 năm trở lên; đã hoàn thành lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng. Công chứng viên phải hoạt động chuyên trách, không được kiêm nhiệm công việc khác hoặc hành nghề tự do.
Thẩm quyền của Phòng Công chứng và các cơ quan chứng thực
- Thẩm quyền của Phòng Công chứng nhà nước: Chứng nhận các hợp đồng kinh tế, hợp đồng bán đấu giá bất động sản, hợp đồng gửi giữ tài sản, hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài; chứng nhận biên bản của Hội đồng định giá tài sản bằng hiện vật của doanh nghiệp tư nhân; chứng nhận kháng nghị hàng hải; chứng nhận bản dịch các văn bản, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại; chứng nhận các việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của đương sự.
- Thẩm quyền của UBND cấp huyện: Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các loại giấy tờ (trừ các việc thuộc thẩm quyền của Phòng Công chứng). Người thực hiện chứng thực là Phó Chủ tịch thường trực hoặc Chánh Văn phòng UBND cấp huyện, có sự trợ giúp nghiệp vụ của Phòng Tư pháp.
- Thẩm quyền của UBND cấp xã: Chứng thực việc từ chối nhận di sản, chứng thực di chúc và các việc khác theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền của Cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài: Thực hiện công chứng, chứng thực các yêu cầu của công dân, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài. Các văn bản này có giá trị pháp lý như văn bản công chứng trong nước.
Nhiệm vụ, quyền hạn và các trường hợp cấm đối với Công chứng viên
- Nhiệm vụ: Phổ biến thủ tục cho đương sự; tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ; trực tiếp thực hiện công chứng, ký văn bản và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật; giải thích rõ quyền, nghĩa vụ và ý nghĩa pháp lý cho đương sự.
- Quyền hạn: Yêu cầu đương sự cung cấp đủ giấy tờ; yêu cầu cơ quan chuyên môn giám định hoặc tư vấn khi cần thiết; từ chối thực hiện công chứng nếu vi phạm điều cấm.
- Các trường hợp không được công chứng: Việc yêu cầu không thuộc phạm vi hoạt động công chứng; yêu cầu trái pháp luật; việc liên quan trực tiếp đến bản thân công chứng viên hoặc người thân trong gia đình (vợ, chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em ruột, ông bà, cháu nội ngoại...).
Thủ tục công chứng một số loại việc điển hình
- Công chứng hợp đồng về tài sản, bất động sản: Việc chứng nhận hợp đồng chuyển quyền sở hữu phải thực hiện trước khi sang tên trước bạ. Đối với bất động sản, việc công chứng phải được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc UBND cấp huyện nơi có bất động sản. Đương sự bắt buộc phải xuất trình CMND và giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
- Công chứng văn bản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh: Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, việc công chứng được thực hiện tại Phòng Công chứng nơi đăng ký tài sản đó.
- Công chứng di chúc: Phải do chính người lập di chúc yêu cầu trực tiếp, không thông qua người đại diện. Công chứng viên ghi chép lại lời tuyên bố của người lập di chúc; người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ sau khi xác nhận nội dung chính xác. Trường hợp lập di chúc tại chỗ ở phải có ít nhất hai người làm chứng. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ di chúc đã công chứng phải được thực hiện bằng cách công chứng lại.
- Lưu giữ và công bố di chúc: Người lập di chúc có thể gửi giữ di chúc tại Phòng Công chứng. Khi mở thừa kế, công chứng viên là người công bố di chúc, lập biên bản và gửi bản sao có chứng nhận đến những người liên quan.
- Chứng nhận biên bản định giá tài sản của doanh nghiệp tư nhân: Chỉ thực hiện khi chủ doanh nghiệp có yêu cầu và xuất trình giấy chứng nhận sở hữu tài sản. Hội đồng định giá do Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập, Phòng Công chứng không tham gia vào thành phần hội đồng này.
- Chứng nhận bản dịch giấy tờ: Việc dịch thuật phải do người có trình độ đại học ngoại ngữ hoặc đại học luật thông thạo ngoại ngữ thực hiện. Người dịch phải ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch, công chứng viên thực hiện chứng nhận chữ ký của người dịch.
- Chứng nhận kháng nghị hàng hải: Công chứng viên tiếp nhận bản kháng nghị do thuyền trưởng lập, có quyền hỏi thêm nhân chứng (thuộc ban chỉ huy hoặc thủy thủ đoàn) và yêu cầu giám định chuyên môn nếu cần thiết trước khi chứng nhận.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
- Quyền khiếu nại, tố cáo: Công dân, tổ chức có quyền khiếu nại với Trưởng phòng Công chứng về việc từ chối công chứng hoặc nội dung công chứng đã thực hiện; có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động công chứng. Việc giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Xử lý vi phạm: Người có hành vi vi phạm pháp luật khi thi hành nhiệm vụ công chứng sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 31/CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Nghị định số 45/HĐBT ngày 27 tháng 2 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 1996 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 31/CP NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 1996 VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường công tác hành chính - tư pháp và quản lý xã hội bằng pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH:
Các hợp đồng và giấy tờ đã được Công chứng Nhà nước chứng nhận hoặc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chứng thực có giá trị chứng cứ, trừ trường hợp bị Toà án Nhân dân tuyên bố là vô hiệu.
Điều 3.- Tiếng nói, chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt, chữ Việt.
Người nước ngoài yêu cầu công chứng mà không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch.
Việc công chứng được thực hiện tại trụ sở của Phòng Công chứng Nhà nước, trừ trường hợp người yêu cầu công chứng không thể đến trụ sở của Phòng Công chứng Nhà nước vì lý do chính đáng hoặc do pháp luật quy định.
Các văn bản công chứng phải được công chứng viên ký, đóng dấu và ghi vào sổ công chứng.
Điều 8.- Người yêu cầu công chứng phải nộp lệ phí công chứng khi việc công chứng đã được thực hiện.
Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định mức thu lệ phí đối với từng loại việc công chứng cụ thể và phương thức quản ký, sử dụng lệ phí công chứng.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC CÔNG CHỨNG
Điều 9.- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về công chứng trong phạm vi cả nước.
1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn về tổ chức và hoạt động công chứng;
2. Hướng dẫn, chỉ đạo về tổ chức, hoạt động nhiệp vụ công chứng;
3. Bổ nhiệm công chứng viên theo dề nghị của Giám đốc sở Tư pháp và cấp thẻ công chứng viên;
4. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho công chứng viên;
6. Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng;
7. Hợp tác quốc tế về công chứng;
1. Ra quyết định thành lập Phòng Công chứng Nhà nước thuộc Sở Tư pháp; bổ nhiệm, miễm nhiệm trưởng phòng công chứng. ở những thành phố trực thuộc Trung ương và tỉnh lớn có nhiều yêu cầu công chứng thì có thể thành lập một số Phòng Công chứng Nhà nước thuộc sở Tư pháp.
2. Định biên chế cho phòng công chứng trong phạm vi địa phương mình, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cho hoạt động công chứng Nhà nước .
Điều 11.- Giám đốc Sở Tư pháp có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:
1. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thành lập Phòng Công chứng Nhà nước thuộc Sở Tư pháp, đề nghị bổ nhiệm, miễm nhiệm Trưởng phòng Công chứng.
2. Bổ nhiệm, miễm nhiệm Phó trưởng Phòng Công chứng Nhà nước;
3. Quản lý, kiểm tra tổ chức và hoạt động của Phòng Công chứng Nhà nước;
4. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với công chứng viên và các nhân viên khác của Phòng Công chứng;
5. Giải quyết khiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện nghiệp vụ của công chứng viên;
6. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo về công tác công chứng với Bộ Tư pháp và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Công chứng Nhà nước phải được tuyển chọn và bổ nhiệm trong số các công chứng viên.
1. Lập và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch công tác của Phòng;
2. Điều hành công việc hàng ngày của Phòng;
3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo về tổ chức và hoạt động của Phòng với Giám đốc Sở Tư pháp.
Khi thực hiện công chứng, trưởng phòng, Phó trưởng phòng công chứng Nhà nước ký các văn bản công chứng với tư cách công chứng viên.
1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, công minh, trung thực, liêm khiết, khách quan.
2. Tốt nghiệp Đại học Luật;
3. Có thời gian công tác pháp luật từ 5 năm trở lên;
4. Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng.
Công chứng viên phải hoạt động chuyên trách, không được kiêm nhiệm công việc khác tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, và không được hành nghề tự do.
Điều 18.- Phòng Công chứng Nhà nước thực hiện các việc sau đây:
1. Chứng nhận hợp đồng kinh tế, hợp đồng bán đấu giá bất động sản, hợp đồng gửi giữ tài sản, hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài; chứng nhận biên bản của Hội đồng định giá tài sản bằng hiện vật đầu tư ban đầu của chủ doanh nghiệp tư nhân; chứng nhận việc trình kháng nghị hàng hải; chứng nhận bản dịch đơn yêu cầu, bản án và quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài có liên quan đến công dân hoặc tổ chức Việt Nam để toà án Việt Nam xem xét, công nhận và cho thi hành tại Việt Nam; chứng nhận bản dịch các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài về việc người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam, nhận người Việt Nam là con ngoài giá thú, nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi, nhận đỡ đầu người Việt Nam, chứng nhận bản dịch di chúc bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt.
2. Chứng nhận các việc theo quy định của pháp luật phải được công chứng.
3. Chứng nhận theo yêu cầu của đương sự các việc mà pháp luật giao cho công chứng chứng nhận hoặc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chứng thực.
Điều 21.- Khi thực hiện công chứng, công chứng viên có nhiệm vụ:
1. Phổ biến trình tự, thủ tục thực hiện công chứng cho đương sự theo quy định của pháp luật;
2. Tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ, tài liệu do đương sự xuất trình.
3. Trực tiếp thực hiện công chứng, ký văn bản công chứng và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về việc công chứng do mình thực hiện;
4. Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa pháp lý của việc công chứng.
Điều 22.- Khi thực hiện công chứng, công chứng viên có quyền:
1. Yêu cầu đương sự xuất trình đầy đủ các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện công chứng.
2. Yêu cầu cơ quan chuyên môn giám định hoặc làm tư vấn khi thấy cần thiết.
3. Từ chối thực hiện công chứng đối với các trường hợp quy định tại
Điều 23.- Công chứng viên không được thực hiện việc chứng nhận trong các trường hợp sau đây:
1. Việc không thuộc phạm vi hoạt động công chứng;
2. Yêu cầu công chứng trái Pháp luật;
3. Việc liên quan đến bản thân mình, đến những người trong gia đình mình là: vợ hoặc chồng, anh chị em ruột (kể cả anh, chị em vợ hoặc chồng, anh, chị em nuôi), cha, mẹ (kể cả cha, mẹ vợ hoặc cha, mẹ chồng, cha, mẹ nuôi), ông bà nội, ông bà ngoại, con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể), cháu (các con của con trai, con gái, con nuôi).
Phó Chủ tịch thường trực Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc Uỷ viên Uỷ ban nhân dân cấp huyện là Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc chứng thực phải tuân theo các
Các văn bản chứng nhận do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài thực hiện có giá trị như các văn bản công chứng và chứng thực ở trong nước.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC VIỆC CÔNG CHỨNG
Việc chứng nhận hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản phải được thực hiện trước khi sang tên trước bạ tài sản.
Các hợp đồng chuyển quyền sở hữu bất động sản phải được chứng nhận tại Phòng Công chứng Nhà nước hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản đó.
Khi yêu cầu công chứng chứng nhận hợp đồng có liên quan đến tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì đương sự phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân và giấy chứng nhận quyền sở hữu của mình đối với tài sản đó.
Điều 27.- Công chứng viên chứng nhận văn bản thế chấp tài sản, văn bản cầm cố, bảo lãnh.
Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì việc chứng nhận văn bản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh được thực hiện tại Phòng Công chứng Nhà nước nơi đăng ký tài sản đó.
Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên. Công chứng viên phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên ký vào bản di chúc.
Người lập di chúc có thể yêu cầu Công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc. Việc Công chứng viên lập di chúc tại chỗ ở của người lập di chúc phải có ít nhất hai người làm chứng.
Trong trường hợp người lập di chúc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hay toàn bộ di chúc đã được công chứng, thì thực hiện công chứng lại.
Hội đồng định giá được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm các thành phần sau:
Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về giá của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Chủ tịch Hội đồng.
Các chuyên gia về từng loại tài sản cần định giá, là thành viên.
Đại diện cơ quan đã cấp đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân đó, là thành viên.
Phòng công chứng không tham gia trong thành phần Hội đồng định giá.
Danh sách người dịch là cộng tác viên thường xuyên của Phòng Công chứng do Giám đốc Sở Tư pháp công nhận theo đề của Trưởng phòng Công chứng.
Người dịch phải ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung bản dịch. Công chứng viên chứng nhận chữ ký của người dịch trên bản dịch đó.
Sau khi xem xét bản kháng nghị hàng hải, những giải thích thêm của thuyền trưởng có thể hỏi hai nhân chứng của tàu (một người trong Ban chỉ huy tàu, một người trong đội thuỷ thủ của tàu), Công chứng viên chứng nhận việc trình kháng nghị này .
Theo đề nghị của thuyền trưởng, công chứng viên có thể yêu cầu cơ quan chuyên môn thực hiện giám định.
Điều 38.- Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 45-HĐBT năm 1991 về việc tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực
- 3Chỉ thị 01/2001/CT-TTg thực hiện Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 4Công văn 4710/BTP-BTTP thực hiện Thông tư 11/2011/TT-BTP hướng dẫn về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Thông tư 1411/TT-CC năm 1996 hướng dẫn Nghị định 31/CP-1996 về tổ chức và hoạt động của Công chứng Nhà nước do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Chỉ thị 01/2001/CT-TTg thực hiện Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 4Công văn 4710/BTP-BTTP thực hiện Thông tư 11/2011/TT-BTP hướng dẫn về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng do Bộ Tư pháp ban hành
Nghị định 31/CP năm 1996 về Tổ chức và hoạt động của Công chứng nhà nước của Chính phủ
- Số hiệu: 31/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/05/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 16
- Ngày hiệu lực: 18/05/1996
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
