Nghị định 207/2013/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định cốt lõi liên quan đến nguyên tắc ký kết hợp đồng, điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng và nguyên tắc tạm ứng hợp đồng xây dựng nhằm tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ký kết, thực hiện và quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi về hợp đồng xây dựng
1. Thắt chặt nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
- Bổ sung quy định bắt buộc: Hợp đồng xây dựng chỉ được phép ký kết khi bên giao thầu đã có kế hoạch vốn cụ thể để thực hiện thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Trường hợp ngoại lệ duy nhất không bắt buộc phải có kế hoạch vốn trước khi ký kết là các công trình xây dựng được thực hiện theo lệnh khẩn cấp.
2. Quy định chi tiết điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng
Nghị định phân định rõ ràng điều kiện áp dụng đối với từng loại giá hợp đồng nhằm hạn chế tranh chấp về sau:
- Đối với hợp đồng trọn gói: Giá gói thầu và giá hợp đồng phải được tính toán bao gồm đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan, đặc biệt là rủi ro trượt giá trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Các bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình liên quan đến giá hợp đồng. Loại giá này chỉ áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ ràng về khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện và đơn giá. Đối với một số trường hợp đặc thù không thể xác định rõ khối lượng, đơn giá (như hợp đồng EC, EP, EPC và hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay), hợp đồng trọn gói vẫn được áp dụng nếu bên nhận thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để tính toán, xác định giá.
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan (bao gồm trượt giá) và các bên tự chịu trách nhiệm đối với rủi ro của mình liên quan đến đơn giá thực hiện công việc. Loại hợp đồng này chỉ áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về chất lượng, tiến độ thực hiện và đơn giá, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc thực tế.
- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ ràng về khối lượng công việc cũng như các yếu tố trượt giá trong đơn giá thực hiện.
- Giá hợp đồng theo thời gian và tỷ lệ (%): Được áp dụng cụ thể đối với các hợp đồng có công việc tư vấn đầu tư xây dựng (ngoại trừ công việc khảo sát xây dựng) và các hoạt động bảo hiểm trong lĩnh vực xây dựng.
3. Quy định chặt chẽ về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
- Nghĩa vụ nộp bảo lãnh: Trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu bắt buộc phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng.
- Trường hợp liên danh nhà thầu: Từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên. Tuy nhiên, các thành viên trong liên danh có thể thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh đứng ra nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.
- Thời hạn và giá trị bảo lãnh: Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài liên tục cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hoàn toàn số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu.
4. Nguyên tắc tạm ứng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
- Đối với các hợp đồng áp dụng hình thức đơn giá điều chỉnh, quy định mới nêu rõ: Không thực hiện điều chỉnh đơn giá đối với các khối lượng công việc trong hợp đồng tương ứng với số tiền đã được tạm ứng hợp đồng.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Nghị định 207/2013/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hợp đồng xây dựng đã được ký kết và đang trong quá trình thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực (trước ngày 01 tháng 02 năm 2014) thì không bắt buộc phải thực hiện theo các quy định mới tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 207/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng như sau:
1. Bổ sung
"Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
8. Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết khi bên giao thầu đã có kế hoạch vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán của hợp đồng, trừ các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp."
2. Sửa đổi, bổ sung
"Điều 15. Giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng
6. Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng được quy định như sau:
a) Đối với hợp đồng trọn gói: Giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro có liên quan như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và các bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình liên quan đến giá hợp đồng.
Giá hợp đồng trọn gói chỉ áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện và đơn giá để thực hiện các công việc hoặc trong một số trường hợp không thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: hợp đồng EC, EP, EPC và hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay) nhưng bên nhận thầu có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói.
b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro có liên quan như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và các bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình liên quan đến đơn giá để thực hiện công việc.
Giá hợp đồng theo đơn giá cố định chỉ áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về chất lượng, tiến độ thực hiện và đơn giá để thực hiện các công việc, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc.
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Chỉ áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và yếu tố trượt giá trong đơn giá để thực hiện các công việc của hợp đồng.
d) Giá hợp đồng theo thời gian và tỷ lệ (%) áp dụng đối với các hợp đồng có công việc tư vấn đầu tư xây dựng (trừ công việc khảo sát xây dựng) và hoạt động bảo hiểm trong xây dựng."
3. Sửa đổi, bổ sung
"Điều 16. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
7. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
a) Trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, thì bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng; trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.
b) Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu."
4. Bổ sung
"Điều 17. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
d) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Không điều chỉnh đơn giá cho các khối lượng công việc trong hợp đồng tương ứng với số tiền tạm ứng hợp đồng."
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. Các hợp đồng xây dựng đã ký kết và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Nghị định 02/1999/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đầu tư theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2Thông tư 01/2002/TT-BXD hướng dẫn thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - xây dựng (EPC) do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Thông tư 02/2005/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Đấu thầu 2005
- 3Nghị định 02/1999/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đầu tư theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Thông tư 01/2002/TT-BXD hướng dẫn thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - xây dựng (EPC) do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Luật xây dựng 2003
- 7Thông tư 02/2005/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
- 9Công văn 45/BXD-KTXD năm 2015 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng theo quy định tại Nghị định 207/2013/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
Nghị định 207/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Số hiệu: 207/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/12/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 931 đến số 932
- Ngày hiệu lực: 01/02/2014
- Ngày hết hiệu lực: 15/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
